
1
Bài 3 : (2,5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết : UAB = 6V không đổi, R1 = 8 , R2 = R3 = 4 ; R4 = 6 . Bỏ qua điện trở của ampe kế, của khóa K và của dây dẫn.
a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và tính số chỉ của ampe kế trong cả hai trường hợp K đóng và K mở..
b, Thay khóa K bởi điện trở R5 . Tính giá trị của R5 để cường độ dòng điện qua R2 bằng không.
Câu 7(2 điểm)Cho mạch điện như hình vẽ B Rc R2 D K V R1
Hiệu điện thế giữa hai điểm B, D không đổi khi mở và đóng khoá K, vôn kế lần lượt chỉ hai giá trị U1 và U2. Biết R2 = 4R1 và vôn kế có điện trở rất lớn.
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu B, D theo U1 và U2.
Bài 1. (2,5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ ; Các điểm 3, 2, 1, 0 là các đầu dây (hình 1) . Các điện trở r1 = r2 = r3 = r = 20. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch có giá trị không đổi U = 24V. Bỏ qua điện trở các dây nối
a) Mắc vào các đầu 3 – 2 ; 2 – 1 ; 1 – 0 theo thứ tự các điện trở R1 = 5 , R2 = 80 , R3 = 90. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu 2 – 0 , giữa hai đầu 3 – 1 . b) Tháo các điện trở R1, R2, R3 ë trên ra rồi mắc vào vị trí cũ các điện trở R1, R2, R3 khác (R1, R2, R3 có giá trị hữu hạn và khác không) thì đo được hiệu điện thế giữa hai đầu 2 và 0 bằng 12V ; giữa hai đầu 3 và 1 bằng 20V. Biết hai trong ba điện trở R1, R2, R3 có giá trị bằng nhau. Xác định giá trị các điện trở đó . Bài 2. (2,0 điểm) Có ba điện trở R1, R2, R3 (R1 0, R2 0, R3 0) được ghép thành bộ (không ghép hình sao và tam giác, không ghép đoản mạch các điện trở, mỗi cách ghép đều chứa cả 3 điện trở)
a) Hỏi có tất cả bao nhiêu cách ghép R1, R2, R3 thành bộ. Vẽ các cách ghép đó (Xét cả trường hợp đổi chỗ các điện trở mà dẫn đến điện trở mạch có thể thay đổi) b) Đặt vào hai đầu các cách ghép trên hiệu điện thế không đổi U = 24V rồi đo cường độ dòng điện mạch chính trong các cách ghép đó thì chỉ thu được 4 giá trị, trong đó giá trị lớn nhất là 9A. Hỏi cường độ dòng điện mạch chính của các cách ghép khác là bao nhiêu. Bỏ qua điện trở các dây nối.
Bài 6. (3 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Điện trở toàn phần của biến trở là Ro , điện trở của vôn kế rất lớn. Bỏ qua điện trở của ampe kế, các dây nối và sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ. Duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế U không đổi. Lúc đầu con chạy C của biến trở đặt gần phía M. Hỏi số chỉ của
U +
-
r1
r2 r3
3
2
1
0 H×nh 1
V
A R
M
C
N
ThuVienDeThi.com
2
các dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế nào khi dịch chuyển con chạy C về phía N? Hãy giải thích tại sao? Bài 3 (4®):
Đặt một hiệu điện thế UAB không đổi vào hai đầu đoạn mạch điện có sơ đồ như hình vẽ 2: Biết R1 = 5 ; R2 = 20 ; Điện trở ampe kế và dây nối không đáng kể.
1. Ampe kế chỉ 2 A. Tính hiệu điện thế UAB. 2. Mắc thêm một bóng đèn day tóc có điện trở Rđ = R3 = 12 luôn luôn không đổi vào hai điểm C và B của mạch. a. Vẽ sơ đồ mạch điện và tính điện trở tương đương RAB của mạch. b. Biết bóng đèn sáng bình thường . Tính công suất định mức của đèn. c. Giữ nguyên vị trí bóng đèn, đổi vị trí hai điện trở R1 và R2 cho nhau, độ sáng của đèn tăng lên hay giảm đi thé nào? Không tính toán cô thể, chỉ cần lập luận giải thích. Bài 3: (5điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết UAB = 90V, R1 = 40 ; R2 = 90 ; R4 = 20 ; R3 là một biến trở. Bỏ qua điện trở của ampe kế, khóa K và dây nối.
a.Cho R3 = 30 tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế trong hai trường hợp :
+ Khóa K mở. + Khóa K đóng. b.Tính R3 để số chỉ của ampe kế khi K đóng cũng như khi K ngắt là bằng nhau. Câu 5 (5 điểm) Cho mạch điện như hình 5. Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi UAB =7V. Các điện trở: Rl=2Ω, R2= 3Ω. Đèn có điện trở R3=3Ω. RCD là biến trở với con chạy M di chuyển từ C đến D.Ampe kế, khoá K và dây nối có điện trở không đáng kể. a. K đóng, di chuyển con chạy M trùng với C, đèn sáng b×nhthêng. Xác định: số chỉ Ampe kế; giá trị hiệu điện thế định møcVµ Công suất định mức của đè b. K mở, di chuyển con chạy M đến khi RCM = 1 thì đèn tối nhất. Tìm giá trị RCD
Câu 4 : Một hộp điện trở có …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.