
Giáo viên: Vũ Duy Khánh SĐT 0977321138 – THCS KIM ĐồNG – TL - HB
1
CHƯƠNG 1. Điện học. Câu 1. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện qua dây dẫn thay đổi thế nào ?. A: Không thay đổi. B: Giảm. C: Tăng tỉ lệ với hiệu điện thế .
Câu2: Đối với mỗi dây dẫn , thương số có trị số:
A: Không đổi B: Tăng khi U tăng C: Giảm khi U giảm
Câu 3: Câu phát biểu nào đúng: A: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của vật dẫn . B: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ ( U=0,I=0).
C: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của vật dẫn .
Câu 4: Khi mắc điện trở R=15 , vào hiệu điện thế 6V. Dòng điện chạy qua nó có cường độ bao nhiêu? A: 4A B: 0,4A C: 40mA D: 4000mA
Câu 5: Muốn dòng điện có cường độ 0,2A chạy qua điện trở R=12 , Hỏi hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở bằng bao nhiêu?
A: 4V B: 6V C: 3,6V D: 2,4V
Câu 6 : Phát biểu nội dung định luật Ôm: A: Cường độ dòng đện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn .
B: Cường độ dòng điện được đo bằng tỉ số giữa hiệu điện thế và điện trở. C: Hiệu điện thế hai đầu dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện và điện trở dây dẫn.
Câu 7: Viết công thức định luật Ôm :
A: R= B: I = C: U= D. U= I.R
Câu8: Đơn vị đo điện trở: A: mA , A B: mV,V,kV C: ,K ,M
Câu 9: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 ,và dòng điện chạy qua dây tóc có cường độ 0,5A .Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc đèn?
A: 6V B: 60mV C: 600mV D : 60V.
Câu 10: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở là R1 và R2=2R1.so sánh độ lớn của dòng điện trong hai dây dẫn trên ?.
A: I1=I2 B: I1=2I2 C: I2=2I1 D. I2 > I1
Câu11: Điện trở tương đương đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp R1 = 5 , R2 =10 ? A: 2 B : 5 C: 15 D: 50
Câu12: Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp: A: Rtđ = R1 - R2. B: Rtđ = R1+ R2 . C: Rtđ = R1. R2. D. Rtd = R1 = R2
Câu13: Công thức tính hiệu điện thế của đoạn mach gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp: A: U = U1 - U2 B: U = U1= U2 C: U = U1+ U2
I U
I U
R U
R
I
ThuVienDeThi.com
Giáo viên: Vũ Duy Khánh SĐT 0977321138 – THCS KIM ĐồNG – TL - HB
2
Câu14: Đại lượng nào có giá trị như nhau tại mọi điểm trong đoạn mạch nối tiếp ? A: Cường độ dòng điện . B: Hiệu điện thế. C: Điện trở. D. Cả B và C
Câu15: Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp R1 = 5 , R2 = 10 , R3 =15 ? A: 10 B: 15 C: 20 D: 30
Câu 16: Cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1, R2 nối tiếp . Biết R1=7 , R2 = 5 , UAB = 6V là: A: 0,2A B: 0,3A C: 0,4 A D: 0,5A
Câu17: Đoạn mạch MN gồm hai điện trở R1, R2 và Ampekế mắc nối tiếp với nhau. Biết R1 =10 , R2 = 20 , Ampekế chỉ 0,1A. Tính UMN?
A: 2V B: 3V C: 4V D: 6V
Câu18: Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1,R2 mắc song song . Biết R1 = 4 ,R2 = 6 ? A: 2 B: 10 C: 2,4 D: 24
Câu19: Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song ?
A: = + B: Rtđ = C: Rtđ =
Câu 20: Đại lượng không thay đổi trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song là: A : Hiệu điện thế. B: Điện trở. C: Cường độ dòng điện .
Câu 21: Câu phát biểu nào sau đây là đúng đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song: A: Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các đoạn mạch rẽ B: điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của các điện trở thành phần. C: Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng cường độ dòng điện qua các đoạn mạch rẽ D. Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần.
Câu 22: Đoạn mạch AB gồm hai điện trở ( R1 //R2 ) . Cường độ đòng điện qua mỗi điện trở lần lượt I1 = 0,4A , I2 = 0,6A. Tính IAB = ?
A: 0,2A B: 1A C: 2A D: 3A
Câu 23: Hiệu điện thế của đoạn mạch AB gồm hai điện trở ( R1 //R2 ) . Biết R1 = 12 ,cường độ dòng điện qua R1 là I1 = …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.