Quảng cáo
Một số bài tập ôn tập Vật lí lớp 9 (Có đáp án)
QR

Một số bài tập ôn tập Vật lí lớp 9 (Có đáp án)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 15 , R2 = R3 = R4 = 20 . Am pe kế chỉ 2A.Tính UAB và cường độ dòng điện qua các điện trở. (Bỏ qua điện trở của Am pe kế và dây nối) Giải: Mạch điện đã cho tương đương với mạch sau:

R1 // {R2 nt (R3 // R4)}

Số chỉ của Am pe kế cho biết: I1 + I3 = 2(A) (1)

Ta có: Và (2)

Vì: R3 // R4 U3 = U4 và R3 = R4 I3 = I4 Mà I2 = I3 + I4 I2 = 2I3 (3) Từ (2) và (3) I1 = 2.2I3 = 4I3 (4) Từ (1) và (4) 5I3 =2 I3 = 0,4 (A) = I4 Vậy cường độ dòng điện qua R1 là I1 = 4I3 = 4.0,4 = 1,6 (A) cường độ dòng điện qua R2 là I2 = 2I3 = 2.0,4 = 0,8 (A) cường độ dòng điện qua R3 , R4 là I3 = I4 = 0.4 (A). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là: UAB = I1.R1 = 1,6.15 = 24 (V) Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ. R2 = 3 ; R3= 15 R4= 10 ; R5 = 1 . Điện trở của Am pe kế rất nhỏ, các vôn kế rất lớn. Am pe kế A

chỉ A và vôn kế V1 chỉ 2V. Tính:

a. Điện trở R1. b. Cường độ dòng điện trong mạch chính. c. Số chỉ của Vôn lế V2. d. Hiệu điện thế U giữa hai đầu mạch.

Giải: a) Ta có I1 = A, số chỉ của vôn kế V1 cho biết U1 = U2 = 2V

b) Cường độ dòng điện qua R2:

Cường độ dòng điện trong mạch chính: I = I1 + I2 =

c) Điện trở tương đương của đoạn mạch BC:

Số chỉ của Vôn kế V2: UAB = UAC + UCB = 2 + 6 = 8(V)

 

 3 234 2

20 20 30 2 2 R R R       234 1

1 2 2 1

30 2 2 15 R I I I I R     

     

   

1 3

1 3

 1 1

1

1 2: 6 3 U R I     

 2 2

2

2 3 U I A R  

 1 2 1 3 3 A  

 3 2

3 2

15 10 6 15 10 BC

R R R R R

        1 6 6 BC BC U IR V    

- +

D

C

B A

R4

R3 R2

R1

A

I4

I3 I2

I1

 - +

D

C B A

R4

R3 R2

R1

- + U

V2

V1

A

R5

R4

R3 R2

R1

C B A

ThuVienDeThi.com

d) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R5: U5 = I R5 1.1 = 1(V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: U = UAB + U5 = 8 + 1 = 9(V) Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ. Các điện trở R1 = 1,4 ;R2 = 6 ; R3 = 2 R4= 8 ; R5 = 6 ;R6 = 2 ;U = 9(V). Vôn kế V có điện trở rất lớn, ampe kế A có điện trở rất nhỏ. Tìm số chỉ của vôn kế V và am pe kế A Giải: Do Ra 0 nên ta có thể chập C D nên mạch điện đã cho tương đương với mạch sau:

Ta có R5 nt {[(R3//R4) nt R1 ] //R2 } nt R6

Điện trở tương đương của cả đoạn mạch: Rtđ = R5 + R1234 +R6 = 6 + 2 +2 = 10 ( )

Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính:

Điện trở của đoạn mạch AB: RAB = R5 + R1234 = 6 +2 = 8 ( ) Số chỉ của vôn kế V là: UAB= I. RAB = 0,9 . 8 = 7,2 (V) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch CB: UCB = Ỉ1234 = 0,9. 2 = 1,8(V)

Cường độ dòng điện qua R2:

Ta có: I = I2 + I3 + I4 I3 + I4 = I - I2 = 0,9 - 0,3 = 0,6 (A) (1)

Và R3 // R4 (2)

Từ (1) và (2) 4I4 +I4 =5I4 = 0,6

Số chỉ của am pe kế A là: Ia = I - I4 = 0,9 - 0,12 = 0,78 (A)

     

 

 3 4 34

3 4

2 8 1,6 2 8 R R R R R

       

 134 34 1 1,6 1,4 3 R R R      

 134 2 1234

134 2

3 6 2 3 6 R R R R R

      

 9 0,9 10 td

U I A R   

 2

2

1,8 0,3 6

CB U I A R   

3 4

3 4 4 3

8 4 4 4 I R I I I R      

  4

0,6 0,12 5 I A   

- + U

D C

B

A

R6

R5

R4 R3

R2

R1

V

A

I I6 I5

I4

I3

I2

I1 - + R6 R5

R4

R3

R2

R1

V

 M D

C B A

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo