
THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bộ môn: Vật lí Lớp 8 Bài : Chuyển động cơ học Phần 01: TNKQ (4 câu) Câu 1: Biết (Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc) Có một ô tô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào không đúng?
A. Ô tô chuyển động so với mặt đường B. Ô tô đứng yên so với người lái xe C. Ô tô chuyển động so với người lái xe D. Ô tô chuyển động so cây bên đường Đáp án: C Câu 2: Biết ( Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc) Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?
A. Khi vật đó không chuyển động B. Khi vật đó không dịch chuyển theo thời gian C. Khi vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc D. Khi khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không đổi Đáp án: C Câu 3: VDT (Hiểu được ví dụ về chuyển động cơ học) Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?
A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền Đáp án: A Câu 4: Hiểu ( Nắm được VD về chuyển động cơ học) Quan sát cái quạt trần đang quay, Nam nhận xét như sau:
A. Cánh quạt chuyển động so với bầu quạt B. Trần nhà chuyển động so với cánh quạt C. Cả cánh quạt, bầu quạt và trần nhà đều chuyển động so với mặt trời D. Cả A, B,C đều đúng. Theo em, nhận xét nào sai? Đáp án: A Phần TL: Câu 1: VDT ( Biết chọn vật làm mốc) Khi nói trái đất quay quanh mặt trời ta đã chọn vật nào làm mốc? Khi nói mặt trời mọc đằng đông, lặn đằng tây, ta đã chọn vật nào làm mốc? Đáp án: -Mặt trời, Trái đất Câu 2: VDC ( Hiểu được dạng quỹ đạo và tên của chuyển động) Hãy nêu dạng của quỹ đạo và tên của những chuyển động sau đây:
A. Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của trái đất
ThuVienDeThi.com
B. Chuyển động của con thoi trong rảnh của khung cửi C. Chuyển động của đầu kim đồng hồ D. Chuyển động của một vật nặng được ném theo phương nằm ngang Đáp án: A. Chuyển động tròn B. Dao động C. Chuyển động tròn D. Chuyển động cong BÀI: VẬN TỐC Phần 01: TNKQ (4 Câu) Câu 1: Biết ( Độ lớn của vận tốc) Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A. Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động B. Độ lớn của vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong thời gian chuyển động C. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là km/h và m/s D. Tốc kế là dụng cụ dùng để đo vận tốc Đáp án: B Câu 2: Biết ( Biết được CT tính vận tốc) Công thức tính vận tốc là: A. v= s/t B. v= s.t C. v= t/s D. s= v.t Đáp án: A Câu 3: Hiểu ( Hiểu được đơn vị của vận tốc) Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị vận tốc? A. km.h B. m.s C.km/h D. m/s Đáp án: C Câu 4: VDT ( Vận dụng được CT tính vận tốc) Hải đi từ nhà đến trường hết 30 phút, giả sử trên suốt quãng đường Hải đi với vận tốc không đổi bằng 15 km/h. Quãng đường từ nhà Hải đến trường là: A. 450m B. 750m C. 7500m D. 75000m Đáp án: C Phần 02:TL (2 Câu) Câu 1: VDT ( Làm được bài tập theo CT tính vận tốc) Một ô tô khởi hành từ HN lúc 8h, đến HP lúc 10h. Cho biết đường HN-HP dài 100km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, m/s? Đáp án: 50km/h, 13,8 m/s Câu 2: VDC( Vận dụng được CT tính rồi so sánh) Hai người đạp xe. Người thú nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút. Người thừ hai đi quãng đường 7,5 km hết 0,5 h.
A. Người nào đi nhanh hơn B. Nếu 2 người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút, 2 người cách nhau bao nhiêu km? Đáp án: A. Tìm V1 =? V2 =? V1 > V2
C. 1km
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.