Quảng cáo
Giải bộ đề thi - Đề số 1 môn vật lí 8
QR

Giải bộ đề thi - Đề số 1 môn vật lí 8

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

ĐỀ SỐ 1 Câu 1: a) Chọn S1 đối xứng S qua gương M1 ; Chọn O1 đối xứng O qua gương M2 , nối S1O1 cắt gương M1 tại I , gương M2 tại J. Nối SIJO ta được tia cần vẽ

b) S1AI ~  S1BJ   AI = .BJ (1) d a

a B S

A S BJ

AI

  

1

1

d a

a 

Xét S1AI ~  S1HO1   AI = d a H S

A S HO

AI

2 1

1

1

  h d a . 2

thay vào (1) ta được BJ = d

h d a

2

). ( 

Câu 2: Gọi S1, S2 là quãng đường đi được trong 10s của các động tử v1 là vận tốc của động tử chuyển động từ A v2 là vận tốc của động tử chuyển động từ B: S1 = v1.t ; S2 = v2.t Khi hai động tử gặp nhau: S1 + S2 = S = AB = 120m

S = S1 + S2 = ( v1 + v2 )t  v1 + v2 =  v2 = Thay số: v2 = (m/s) t S

1v t S  4 8 10 120  

Vị trí gặp nhau cách A một đoạn: MA = S1 = v1t = 8.10 = 80m Câu 3: Khi hai tàu đi cùng chiều (hình bên) Quãng đường tàu A đi được SA = vA.t Quãng đường tàu B đi được SB = vB.t Nhận xét : SA – SB = (vA-vB)t = lA + lB Với t = 70s ; lA = 65m ; lB = 40m

vA – vB = (1) ) / ( 5,1 70

40 65 s m t

l l B A    

Khi hai tàu đi ngược chiều (hình bên) Tương tự : SA = vA.t/ SB = vB.t/ Nhận xét : SA + SB = (vA+vB)t/ = lA + lB Với t/ = 14s

vA + vB = (2) ) / ( 5,7 14

40 65

/ s m t

l l B A    

Từ (1) và (2) suy ra vA = 4,5 (m/s) VB = 3 (m/s) Câu 4: Vận dụng tính chất gương phẳng ta có hình vẽ. Ta có: Góc IKI1 = 1800 – (I1IK + II1K) (T/C Tổng ba góc trong tam giác)

TÝnh gãc: I1IK Theo tích chất gương phẳng ta có góc: MIN = 400 => góc NII1 = 400

I1IK = NIK - NII1 = 900 - 400 = 500

Tính góc: II1K, Xét MII1 có góc MII1 = 800 vì (MII1 = MIN+NII1) => IMI1 = 900 (theo đầu bài)

Gãc M I1I = 1800 – (MII1 + IMI1) => Gãc M I1I = 1800 – (800 + 900) = 100

N1 I1I = 50 (T/C Gương phẳng và N1I1 là pháp tuyến)

=> II1K = 900-50=850 => IKI1 = 1800 – (II1K + I1IK) =

1800 – (850 + 500) = 450

Vậy để tia phản xạ qua gương 2 vuông góc

víi tia tíi th× gãc α = IKI1 = 450

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 : Cách vẽ

- Vẽ ảnh S’ của S qua G1

A A

B B

SB

SA

A A B

B

SA

lA + lB

SB

S’

G2 I4

S  

 B

 A

 A’

 B’

G1

I2

 I3 I1 

 

ThuVienDeThi.com

2

- Vẽ ảnh A’B’ của AB qua G2, Nối A’S’ cắt G1 tại I1 cắt G2 tại I2

Nối B’S’ cắt G1 tại I3, cắt G2 tại I4

- Nối SI1I2A là giới hạn của chùm sáng phát ra từ S

SI3I4B phản xạ qua G1  G2 vừa vặn qua khe AB Câu 2 : Gọi S1 là quãng đường canô đi được trong 60 phút = 1h là quãng đường bè đi được trong 60 phút = 1h S2 là quãng đường canô quay lại gặp bè trong thời gian t S2’ là quãng đường bè đi được trong thời gian t V1 là vận tốc của dòng nước, V2 là vận tốc Canô theo đề bài ta có : S1 = S1’ + S2 + S2’ => V1 + V2 = V1 + V1. t + (V2 – V1).t => t = 1h mà S1’ + S2’ = 6km thay số vào ta tính được V1 = 3km/h

Câu 3: Thời gian đi hết nửa( ) đoạn đường đầu là t1 = thời gian đi hết nửa đoạn sau là 1 2 1 2. 40 S S V 

t2, Nửa quãng đường sau là S = S2 + S3 = = 1 2

2

2 3 . . 2 2 t t V V  2

2 .10 .5 7,5t 2 2 t t  

=> t2 = tổng thời gian đi hết đoạn đường MN là t =t1 + t2 . Vận tốc trung bình của người đi xe 15

S

đạp trên cả đoạn MN là V = 600 / 55 40 15

S S km h S S t   

Câu 4: Gọi h1, h2 là độ cao của cột nước và cột thuỷ ngân, S là diện tích đáy của bình. - Theo bài ra ta có h1+h2=1,2 (1) - Khối lượng nước và thuỷ ngân bằng nhau nên : Sh1D1= Sh2D2 (2) ( D1, D2 lần lượt là khối lượng riêng của nước và thủy ngân)

- áp suất của nước và thuỷ ngân lên đáy bình là: p = 10(D1h1 +D2h2) (3)  

S

D Sh D h S 2 2 1 10 10

- Từ (2) ta có:  =  h1=

2

1

2

1

h

h D D 

1

2 1

2

2 1

h

h h D

D D   

1

2,1 h 2 1

2 2,1

D D

D

- Tương tự ta có : h2= Thay h1 và h2 vào(3) ta có : p = 22356,2(Pa)

2 1

1 2,1

D D

D

ĐỀ SỐ 3 Câu 1 : a. có thể giải bài toán theo 2 cách sau: * cách vẽ 1 : - Xác định ảnh A’ của A qua gương (M1) - Xác định ảnh A’’ của A’ qua gương (M2) - Nối A’’ với B cắt gương (M2) tại J - Nối A’’ với B cắt gương (M1) tại J - Nối A, I, J, B ta được đường truyền tia sáng cần tìm. * cách vẽ 2 : - Xác định ảnh A’ của A qua gương (M1) - Xác định ảnh B’ của B qua gương (M2) - Nối A’ với B’ cắt gương (M1) …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo