
Phương pháp giải hệ đối xứng loại II và một số bài tập mẫu.
Giáo viên: Phạm Thị Cảnh - 1 -
( Phần dùng lượng giác với hàm số phía sau chưa phải làm nha. Kiến thức đó lên
11, 12 mới dùng được)
2. Hệ đối xứng loại (kiểu) II:
a. Định nghĩa:
Là hệ phương trình có dạng tổng quát (đổi vị trí x và y cho nhau thì ìïïíïïî
f(x,y) = 0 f(y, x) = 0
phương trình này trở thành phương trình kia)
b. Phương pháp giải chung:
Trừ hai phương trình cho nhau, đưa về phương trình tích, giải x theo y (hay ngược
lại) rồi thế vào một trong hai phương trình của hệ.
c. Chú ý: Ngoài phương pháp chung ta có thể sử dụng các phương pháp khác như:
- Phương pháp đánh giá.
- Phương pháp đồ thị.
- Phương pháp điều kiện cần và đủ.
d. Ví dụ:
Ví dụ 11: Giải hệ phương trình (11)
2 2
2 2 2x 3x y -2 (*)
2y 3y x -2 (**)
ìï - = ïïíï - = ïïî
GIẢI
Lấy (*) trừ (**) vế với vế ta được:
2 2 3x 3y (3x 3y) 0 (x y)(x y) (x y) 0 - - - = Û - + - - =
x y 0 x y (x y)(x y 1) 0 x y 1 0 x 1 y
é é - = = ê ê Û - + - = Û Û ê ê + - = = - ê ê ë ë
Với x= y thay vào (*) ta có :
2 2 2 x 1 x y 1 2x 3x x 2 x 3x 2 0 x 2 x y 2
é é = = = ê ê - = - Û - - = Û Û ê ê = = = ê ê ë ë
Với x=1- y thay vào (*) ta có :
(vô nghiệm) 2 2 2 2y 3y (1 y) 2 y y 1 0 - = - - Û - + =
Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm (1; 1) và (2; 2).
* Các trường hợp khác:
i) Có những hệ phương trình sau khi đưa ra dạng tích không biểu diễn được x theo y
mà phải sử dụng cách đánh giá.
ThuVienDeThi.com
Phương pháp giải hệ đối xứng loại II và một số bài tập mẫu.
Giáo viên: Phạm Thị Cảnh - 2 -
Ví dụ 12: Giải hệ phương trình
3
3 x 3x 8y(*) (12) y 3y 8x (**)
ìï = + ïïíï = + ïïî
GIẢI
Lấy (*) trừ (**) vế với vế ta được:
3 3 2 2 x y 5x 5y (x y)(x y xy) 5(x y) 0 - = - + Û - + + + - =
2 2 2 2 1 3 (x y)(x y xy 5) 0 (x y)[(x y) y 5] 0(* * *) 2 4 Û - + + + = Û - + + + =
Do với nên (***) thay vào (*) ta 2 2 1 3 (x y) y 5 0 2 4 + + + > x,y " x y 0 x y Û - = Û =
được: 3 3
x 0 x y 0
x 3x 8x x 11x 0 x 11 x y 11
x 11 x y 11
é é = = = ê ê ê ê = + Û - = Û = Û = = ê ê ê ê ê ê = - = = - ë ë
Vậy hệ (12) có 3 nghiệm (0;0) ; ( ; ) ; (- ; - ) 11 11 11 11
ii) Có những hệ phương trình sau khi đưa ra dạng tích không biểu diễn được x theo y
mà cũng không sử dụng được cách đánh giá.
Ví dụ 13. Giải hệ phương trình
3
3 x 2x y(*) (13) y 2y x (**)
ìï = + ïïíï = + ïïî
GIẢI
Nhận xét: Nếu dùng cách giải thông thường trừ (*) cho (**) vế với vế ta được:
2 2
2 2 x y 0 (x y)(x xy y 1) 0 x xy y 1 0(* * *)
é - = ê - + + - = Û ê + + - = êë
Đối với trường hợp (***) nếu kết hợp với 1 trong 2 phương trình của hệ thì rất phức
tạp. Ta có thể giải theo cách sau:
Trừ và cộng (*) và (**) vế với vế ta được:
2 2
2 2 (x y)(x xy y 1) 0
(x y)(x xy y 3) 0
ìï - + + - = ïïíï + - + - = ïïî
2 2
2 2 2 2 2 2 x y 0 x y 0 x y 0 x xy y 1 0
x y 0 x xy y 3 0 x xy y 1 0 x xy y 3 0
ì ì ì ì ï - = + = ï ï - = + + - = ï ï ï ï ï ï Û Ú Ú Ú í í í í ï ï ï ï + = - + - = + + - = - + - = ï ï ï ï î î î ïî
TH1: x y 0 x 0
x y 0 y 0
ì ì - = = ï ï ï ï Û í í ï ï + = = ï ï î î
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.