
ThS Đinh Xuân Nhân 098 4321 969
ThS Đinh Xuân Nhân 098 4321 969 Page 1
TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN
Xem bài giảng video tại
https://www.youtube.com/watch?v=qrEnNTijw5Q&list=PLyaLUur87xVgaW57SXJ3xgpT27DV F21N7&index=3
https://www.youtube.com/watch?v=5wuzpQjNq7w&list=PLyaLUur87xVgaW57SXJ3xgpT27DV F21N7&index=4
CÁC EM CHỈNH NHỎ ÂM THANH ĐỂ DỄ NGHE HƠN
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Các tập hợp số thường gặp
Tập các số tự nhiên 0,1,2,3....
Tập các số tự nhiên dương * 1,2,3.... (bỏ số 0)
Tập các số nguyên ..., 3, 2, 1,0,1,2,3.... .
Tập các số hữu tỷ / , , 0 m m n n n
. (Có thể hiểu tập các số hữu tỷ bao gồm các
số có dạng phân số m
n , trong đó tử số m và mẫu số n đều là các số nguyên , điều kiện mẫu
số 0 n . Ví dụ: 17 3 11 , , , 3 19 5 1 đều là các số hữu tỷ vì thỏa các quy định trên. Số 3 2 không
phải là số hữu tỷ vì tử số là 3 . Ngoài ra, người ta còn định nghĩa:” Số hữu tỷ là số thập phân vô hạn có tuần hoàn”. Ví dụ
số 2 0,181818.... 11 là số hữu tỷ vì đây là số thập phân có vô hạn chữ số sau dấu phẩy nhưng
nó tuần hoàn, lặp đi lặp lại 2 chữ số 18.
Tập số vô tỷ c là số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Ví dụ: 3 , 7, ,... 2 đều là các
số vô tỷ. Nhận xét: Hai tập số hữu tỷ và tập số vô tỷ c không có phần tử chung. Nghĩa là c . Số thực c . Nghĩa là gộp 2 tập số hữu tỷ và tập số vô tỷ c ta được tập số thực . Nhận xét: * . 2. Các phép toán trên tập hợp
Cho hai tập hợp A và B a. Phép toán GIAO: A B A B : Chỉ lấy các phần tử giống nhau của 2 tập A và B
ThuVienDeThi.com
ThS Đinh Xuân Nhân 098 4321 969
ThS Đinh Xuân Nhân 098 4321 969 Page 2
b. Phép toán HỢP: A B A B : Lấy tất cả các phần tử của 2 tập A và B (kể cả giống nhau và khác nhau). c. Phép toán HIỆU: \ A B \ A B : đọc là A hiệu B. Lấy các phần tử của tập A(đứng trước), nhưng bỏ đi các phần tử của B. Đặc biệt: Trong trường hợp B A thì \ A B còn gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu
A C B .
NHỚ LẠI CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐÃ HỌC 1.Ước và bội Định nghĩa : Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a. Kí hiệu : B(a) : tập hợp các bội của a. Ư(a) : tập hợp các ước của a. Cách tìm ước và bội : Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lược cho 1, 2, 3, … Ví dụ : B(5) = {5.1, 4.2, 5.3, …} = {5, 10, 15, …} Ta có thể tìm các ước của một số a (a > 1) bằng cách lần lược chia số a cho số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a. Ví dụ : Ư(8) = {8, 4, 2, 1},Ư(11) = {11, 1}. 2.Ước chung và bội chung Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó. Kí hiệu : ƯC(a, b) : Ước chung của hai số a và b. Ta có : x ƯC(a, b) nếu a x và b x. Để tìm ước chung của a và b ta tìm ƯCLN (a,b).Khi đó ước của ƯCLN (a,b) chính là ƯC(a,b) Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó BC(a, b) : bội chung của hai số a và b. Ta có : x BC(a, b) nếu x a và x b. Để tìm BC của a và b ta tìm BCNN (a,b). Khi đó bội của BCNN (a,b) chính là BC(a,b) 2. SỐ NGUYÊN TỐ : Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Số nguyên tố nhỏ nhất là 2. Các số nguyên tố : 2, 3, 5, 7,11, 13, 17, 19,23, 29,31, 37,41, 43, 47,53, 59,61, 67,71, 73, 79,83, 89,97,101 … 3. HỢP SỐ :
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.