
1
greetings. 1. Chào hỏi: Hello / Hi. Good morning / good afternoon / good evening. 2. Từ giã, tạm biệt: Good bye./Bye. Good night. 3. Tự giới thiệu: My name' s …………… I am (I'm) …………… 4. Hỏi thăm sức khoẻ: How are you?/ And you? I am (I'm) fine/ We are fine. 5. Cảm ơn: Thanks./Thank you. 6. Giới thiệu người khác: This is…………… 7. Hỏi và trả lời về tuổi tác: How old are you? I am…………(years old). II. Cardinal numbers: One: 1 eleven: 11 Two: 2 twelve: 12 Three: 3 thirteen: 13 Four: 4 fourteen: 14 Five: 5 fifteen: 15 Six: 6 sixteen: 16 Seven:7 seventeen: 17 Eight: 8 eighteen: 18 Nine:9 nineteen: 19 Ten:10 twenty: 20
at school.: 1.This is + a/ an/ my + danh tõ sè Ýt
->để chỉ người hay vật ë gần. Eg: This is a book: Đây là 1 quyển sách. 2. That is +a/ an/ my + danh từ số ít -> để chỉ người hay vật ë xa. Eg: That is my pen.Kia la quyển sách của tôi. 3. What is this? Đây là cái gì?- (để hỏi về vật ë gần) Eg: What is this? -It is a book. 4. What is that? Kia là cái gì? (để hỏi về vật ë xa) Eg: What is that? -That is a window. 5. Câu mệnh : a.Câu mệnh khẳng định: ->đề nghị, ra lệnh ai đó làm việc gì.
V +……….(please) - Close your book Eg: - Open your book.
B.Câu mệnh lệnh phủ định: ->đề nghị, ra lệnh ai đó không làm việc gì.
Don’t +V +… Eg: - Don’t open your book. - Don’t close your book. 6. Câu hỏi nghi vấn với đại từ chỉ định: This, That.
Eg: Is that your bag ? Is this your school ? 7. Where do you live? Bạn(anh, chị,..) sống ë đâu? * I live in/ on/ at + danh từ chỉ địa điểm.
* Note: on + (………..) street. In + a house/ a city/ Ha Tinh/Hue/ Viet Nam….
at home. 1. how many…? Bao nhiêu ? Để hỏi số lượng của người hay vật.
HOW MANY +danh tõ sè nhiÒu + ARE THERE ……………..? Eg: How many doors are there? Có bao nhiêu cái cửa ?
2. THERE IS…. và THERE ARE..: Ta dùng mẫu câu này để chỉ sự có mặt của người hay vậtở một vị trí nào đó, và là câu trả lời cho mẫu câu 1.
THERE IS + danh từ số ít +( cụm từ chỉ nơi chèn). THERE ARE + danh từ số nhiều +( cụm từ chỉ nơi chèn). * Các cụm từ chỉ nơi chèn gồm một giới từ và một danh từ theo sau nó. Eg: in the family. On the table. 3. WHAT ARE THESE? WHAT ARE THOSE? ë bài trước ta đã học 2 câu hỏi: what is this?/ what is that? Dạng số nhiều tương ứng của chúng là: What are these/ those? 4. WHAT + DOES/DO+ S + DO? = WHAT+ BE+ tính từ sở hữu + JOB? Ta dùng mẫu câu này để hỏi về nghề nghiệp. Eg:What does she do? Cô ấy làm nghề gì
Is that + danh tõ sè Ýt ? Kia có phải là … Is this + danh tõ sè Ýt ? Đây có phải là..?
ThuVienDeThi.com
2
What does he do? 5. Động từ '' TO BE'' : thì, là, ë Động từ "To Be'' có thể là trợ động từ và động từ thường.
Ngôi Số ít Số nhiều Ngôi thứ nhất
I am = I' m We are = We 're Ngôi thứ hai You are = you 're
You are =You 're Ngôi thứ ba (he,she,it ) is = he's, she's, it's
They are = They 're
* Form: +: S + am/is/are + N/ Adj. -: S + am not/ isn't/ aren't + N/Adj. ?: Am/ Is/ Are + S + N/Adj……? Yes, S + be. No, S + be not
* Eg: I am a student. I am not a teacher. Are you a student? - Yes, I am/ No, I am not.
NOUNS(Danh từ) I. Dạng danh từ số nhiều:
1. Thông thường chúng ta thêm ''s'' vào sau danh từ số ít: Eg: a pen -> pens ; a table -> tables..
2. Danh từ tận cùng bằng ''-Y''. * Trước ''-Y'' là một nguyên âm (a,e,i,o,u), chúng ta thêm ''-S''. Eg: a key -> keys; a play -> plays… * Trước ''-Y'' là một phụ âm, chónh ta đổi ''-Y'' thành ''-i '', rồi thêm ''ES''. Eg: a city -> cities ; a family -> families…...
3. Danh từ tận cùng bằng ''- F'' hay ''-FE'', chúng ta thay ''-F'' , ''-FE'' bằng ''-VES''. Eg: a knife -> knives; a shelf -> shelves…. * Ngoại lệ: Những từ sau ë số nhiều chỉ được thêm ''-S'': proof(chứng cớ), roof(mái nhà), chief(người chỉ huy), handkerchief(khăn tay) safe(két,tủ sắt),belief(niềm tin), chef(bếp trưởng),..
4. Danh tõ tËn cïng b»ng ''-O'':
- Trước ''-O'' là một nguyên âm,chúng ta thêm''S'' Eg: a bamboo -> bamboos(cây tre) A folio -> folios(trang sách),…... - Trước ''O''là một phụ âm, ta thêm ''ES". Eg: potato -> potatoes( khoai tây) Tomato (cà …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.