
Toán 6 - Chương 1 Không có gì là không thể với một người luôn biết cố gằng
GV: Nguyễn Quốc Dũng Gmail: dungquocnguyen92@gmail.com 1
Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN - GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. Kiến thức cần nhớ 1. Tập hợp - Ta thường đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa, ví dụ: A, B, C, M, N,... Ví dụ: + Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 3: A = {0; 1; 2} hay {1; 0; 2}...
+ Tập hợp các chữ cái trong từ ”Quang Trung”: B= {Q, u, a, n, g, T, r}... Trong đó: 0; 1; 2 là các phần tử của tập hợp A; các chữ cái T, a, r.. là các phần tử của tập hợp B.
Kí hiệu phần tử thuộc tập hợp: Kí hiệu phần tử không thuộc tập hợp: Ví dụ: 2 A; 3 A *Chú ý: - Các phần tử của tập hợp được viết trong 2 dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi dấu ”;” (nếu phần tử là số) hoặc dấu ”,”. - Mỗi phần tử trong tập hợp được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý. - Để viết một tập hợp, thường có hai cách: + Liệt kê các phần tử của tập hợp + Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 3: A = {xN x < 3}
Ngoài ra tập hợp còn được minh họa bằng 1 vòng kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi 1 dấu chấm trong vòng kín đó. 2. Tập hợp các số tự nhiên + N = {0; 1; 2; 3; 4;...} – Tập hợp các số tự nhiên + N* = {1; 2; 3; 4; ...} – Tập hợp các số tự nhiên khác 0 + b a : đọc là a nhỏ hơn b hoặc a = b; b a : đọc là a lớn hơn hoặc bằng b + Nếu a< b và b < c thì a < c + Số 0 là só tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất + Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duy nhất + Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị + Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử II. Các dạng toán
Dạng 1: Viết một tập hợp cho trước Phương pháp giải Dùng một chữ cái in hoa (A,B…..) và dấu ngoặc nhọn { }, ta có thể viết một tập hợp theo hai cách: -Liệt kê các phần tử của nó.
ThuVienDeThi.com
Toán 6 - Chương 1 Không có gì là không thể với một người luôn biết cố gằng
GV: Nguyễn Quốc Dũng Gmail: dungquocnguyen92@gmail.com 2
-Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó. Ví dụ: Viết tập M gồm các số tự nhiên có 1 chữ số. Cách 1: M={ 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9 }. Cách 2: M={x }
Dạng 2: Sử dụng các kí hiệu và
Phương pháp giải
Nắm vững ý nghĩa các kí hiệu và
Kí hiệu đọc là “phần tử của” hoặc “thuộc”.
Kí hiệu đọc là “không phải là phần tử của” hoặc ‘không thuộc”.
Kí hiệu diễn tả quan hệ giữa một phần tử với một tập hợp; kí hiệu diễn tả một quan hệ giữa hai tập hợp. A M : A là phần tử của M; A M : A là tập hợp con của M Ví dụ: Cho A = {1; 3; a; b} ; B = {3; b}
Điền các kí hiệu , , thích hợp vào dấu (….)
1 ......A ; 3 ... A ; 3....... B ; B ...... A. Giải: 1 A ; 3 A ; 3 B ; B A.
Dạng 3: Minh họa một tập hợp cho trước bằng hình vẽ Phương pháp giải Sử dụng biểu đồ ven. Đó là một đường cong khép kín, không tự cắt, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi một điểm ở bên trong đường cong đó. Ví dụ: Minh họa tập hợp sau bằng hình vẽ A=={x }. Giải: A
Dạng 4: Tìm số liền sau, số liền trước của một số tự nhiên cho trước Phương pháp giải -Để tìm số liền sau của số tự nhiên a, ta tính a+1 -Để tìm số liền trước của số tự nhiên a khác 0, ta tính a-1 Chú ý: -Số 0 không có số liền trước. -Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau 1 đơn vị. Ví dụ: Tìm số liền sau và liền trước của các số sau: 1009; 2n; 3n+4; 2n-2.
.5 .6 .8 . 7
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.