Quảng cáo
Đề Olympic lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Quốc Oai Hà Nội
QR

Đề Olympic lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Quốc Oai Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề Olympic lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Quốc Oai Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi Olympic Toán lớp 8 năm 2022 - 2023 phòng GD&ĐT Quốc Oai Hà Nội Đề thi Olympic Toán lớp 8 năm 2022 - 2023 phòng GD&ĐT Quốc Oai Hà Nội Chào các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 8! Hôm nay, Sytu xin giới thiệu đến bạn đề thi Olympic môn Toán cho lớp 8 năm học 2022 - 2023 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội. Đề thi gồm các câu hỏi thú vị và bổ ích như sau: Bài 1: Cho đa thức P(x) với hệ số nguyên, biết P(2) = 10 và P(-2) = -6. Hãy tìm đa thức P(x) biết rằng khi chia cho đa thức x^2 - 4, ta được thương là (2x + 6) và còn dư. Bài 2: Một xe đạp, một xe máy và một ô tô cùng đi từ A đến B vào các giờ khác nhau, với vận tốc lần lượt là 15 km/h, 35 km/h, 55 km/h. Hỏi lúc mấy giờ thì ô tô cách đều xe đạp và xe máy? Bài 3: Cho hình chữ nhật ABCD, AC cắt BD tại O, trên đoạn OD lấy điểm P bất kỳ. Gọi M là điểm đối xứng với C qua P. Hãy giải các yêu cầu sau: a/ Tứ giác AMDB là hình gì? b/ Chứng minh rằng EF // AC và ba điểm E, F, P thẳng hàng. c/ Chứng minh rằng tỉ số các cạnh của hình chữ nhật AEMF không phụ thuộc vào vị trí của điểm P trên OD. d/ Nếu CP vuông góc BD, CP = 2,4 cm và PD/PB = 9/16, hãy tính các cạnh của hình chữ nhật ABCD. Hy vọng rằng đề thi sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện kỹ năng Toán một cách hiệu quả. Chúc các em thành công và giải đề thi thật tốt!

Xem trước nội dung

PHÒNG GD&ĐT QUỐC OAI

ĐỀ OLIMPIC TOÁN 8

Năm học 2022 - 2023 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ……………….....................………..……..…SBD:.............…

Bài 1 (4,5 điểm)

1/ Hiệu bình phương của 2 số tự nhiên liên tiếp bằng 25. Tìm 2 số ấy. 2/ Tìm x biết: (x – 2 )(x + 2)(x2 – 10) = 72 3/ Tìm x và y biết xy = 18 và x2y + xy2 + x + y = 171. Bài 2 (4,5 điểm)

1/ Cho A =

2 3

2 4x 8x x : 2 2 x 4 x x 2    + −    + − −    

với x ≠ 2 ± ; x ≠ 4.

Rút gọn A và tìm giá trị lớn nhất của 1 A với x > 0

2/ Cho đa thức P(x) với hệ số nguyên thỏa mãn P(2) = 10 và ( ) P 2 6 − = −. Tìm đa

thức P(x) biết đa thức P(x) chia cho đa thức 2 x 4 − được thương là (2x + 6) và còn dư Bài 3 (2 điểm)

Một xe đạp, một xe máy và một ô tô cùng đi từ A đến B, khởi hành lần lượt lúc 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ cùng ngày và vận tốc theo thứ tự là 15 km/h, 35 km/h, 55 km/h. Hỏi lúc mấy giờ thì ô tô cách đều xe đạp và xe máy? Bài 4 (3 điểm)

1/ Cho 2 2 3x 3y 10xy + = và y > x > 0. Tính giá trị của biểu thức A = x y x y − +

2/ Tìm số abcd sao cho abcd ab.cd 

Bài 5 (6 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD, AC cắt BD tại O, trên đoạn OD lấy điểm P bất kỳ. Gọi M là điểm đối xứng với C qua P. a/ Tứ giác AMDB là hình gì? b/ Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của M trên AD, AB. Chứng minh: EF // AC và 3 điểm E, F, P thẳng hàng. c/ Chứng minh: Tỉ số các cạnh của hình chữ nhật AEMF không phụ thuộc vào vị trí của điểm P trên OD.

d/ Giả sử CP ⊥ BD, CP = 2,4 cm và PD 9 PB 16 = . Tính các cạnh của hình chữ nhật

ABCD

Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.

(Đề gồm có 01 trang)

ĐỀ CHÍNH THỨC

PHÒNG GD & ĐT QUỐC OAI KÌ THI OLIMPIC

Năm học 2022 - 2023

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 8

Câu Phần Nội dung Điểm

1 (4.5đ)

1 (1.5đ)

Gọi 2 số tự nhiên liên tiếp cần tìm là a, b (a, b∈N, a > b)

Khi đó: a – b = 1

và a2 – b2 = 25 ⇒ (a – b)(a + b) = 25

Mà a – b = 1 nên a + b = 25

⇒ a = (25 + 1) : 2 = 13, b = 13 – 1 = 12

Vậy 2 số tự nhiên liên tiếp cần tìm là 12 và 13

0,25 0,25 0.5 0.25 0.25

2 (1.5đ)

(x – 2 )(x + 2)(x2 – 10) = 72

⇒ (x2 – 4 )(x2 – 10) = 72

⇒ (x2 – 7 + 3 )(x2 – 7 – 3) = 72

⇒ (x2 – 7)2 – 9 = 72

⇒ (x2 – 7)2 = 81

+ x2 – 7 = 9 ⇒ x2 = 16 ⇒ x = ± 4

+ x2 – 7 = - 9 ⇒ x2 = - 2 (không tồn tại x)

Vậy: x = ± 4

0.25 0.25 0.25 0.25 0.5

3 (1.5đ)

Tìm x và y biết xy = 18 và x2y + xy2 + x + y = 171

x2y + xy2 + x + y = 171 ⇒ xy(x + y) + (x + y) =171

⇒ (x + y)(xy + 1) =171⇒ (x + y)(18 + 1) =171

⇒ x + y = 171 : 19 = 9

⇒ y = 9 – x thay vào xy = 18 ta có

x(9 – x) = 18 ⇒ x2 – 9x + 18 = 0 ⇒ x2 – 3x – 6x + 18 = 0

⇒ x(x – 3) – 6(x – 3) = 0 ⇒ (x – 3)(x – 6) = 0

x 3 0 x 3 y 6

x 6 0 x 6 y 3

− = = ⇒ =   ⇒ ⇒   − = = ⇒ =  

Vậy: (x, y) = (3, 6), (6, 3)

0.5 0.5 0.5

2 (4đ) 1

(2.5đ) 1/ Cho A =

2 3

2 4x 8x x : 2 2 x 4 x x 2    + −    + − −    

với x ≠ 2 ± ; x ≠ 4.

Rút gọn A và tìm giá trị lớn nhất của 1 A với x > 0

A =

2 3

2 4x 8x x : 2 2 x 4 x x 2    + −    + − −    

với x ≠ 2 ± ; x ≠ 3

( )( )

2 1 2x x 2x 4 A 4x : 2 x x 2 x 2 x 2

  − +   = −    + − + −    

( )( )

2 x 2 2x x 2 A 4x . . x 2 x 2 4 x − − − = − + −

2 4x A x 4 = −

Vậy với x ≠ 2 ± ; x ≠ 4 thì

2 4x A x 4 = −

Khi x > 0; x ≠ 2; x ≠ 4 ⇒ 2 1 x 4 A 4x − = = 2 1 1 4x x −

⇒

2 1 1 1 1 1 A x 8 64 64   = − − + ≥    

Dấu “=” xảy ra  x = 8

Vậy GTNN của 1 A là 1 64 đạt được x = 8

0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0.25 0,25

2 (2đ) 2) Cho đa thức P(x) với hệ số nguyên thỏa mãn P(2) = 10 và

( ) P 2 6 − = −. Tìm đa thức P(x) biết đa thức P(x) chia cho đa thức

2 x 4 − được thương là (2x + 6) và còn dư Vì đa thức chia là x2 – 4 nên đa thức dư có dạng: ax + b Khi đó ta có: P(x) = (x2 – 4)(2x + 6) + ax + b

Vì P(2) = 10 ⇒ 2a + b = 10 ⇒ b = 10 – 2a

⇒ P(x) = (x2 – 4)(2x + 6) + ax + 10 – 2a

Vì P( - 2) = - 6 ⇒ 2a 10 2a 6 − + − = − ⇒ a = 4 ⇒ b = 2

Vậy đa thức P(x) = ( )( ) 2 x 4 2x 6 4x 2 − + + +

0,5 0,5 0,5

0,5

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo