
PHÒNG GD&ĐT QUỐC OAI
ĐỀ OLIMPIC TOÁN 8
Năm học 2022 - 2023 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……………….....................………..……..…SBD:.............…
Bài 1 (4,5 điểm)
1/ Hiệu bình phương của 2 số tự nhiên liên tiếp bằng 25. Tìm 2 số ấy. 2/ Tìm x biết: (x – 2 )(x + 2)(x2 – 10) = 72 3/ Tìm x và y biết xy = 18 và x2y + xy2 + x + y = 171. Bài 2 (4,5 điểm)
1/ Cho A =
2 3
2 4x 8x x : 2 2 x 4 x x 2 + − + − −
với x ≠ 2 ± ; x ≠ 4.
Rút gọn A và tìm giá trị lớn nhất của 1 A với x > 0
2/ Cho đa thức P(x) với hệ số nguyên thỏa mãn P(2) = 10 và ( ) P 2 6 − = −. Tìm đa
thức P(x) biết đa thức P(x) chia cho đa thức 2 x 4 − được thương là (2x + 6) và còn dư Bài 3 (2 điểm)
Một xe đạp, một xe máy và một ô tô cùng đi từ A đến B, khởi hành lần lượt lúc 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ cùng ngày và vận tốc theo thứ tự là 15 km/h, 35 km/h, 55 km/h. Hỏi lúc mấy giờ thì ô tô cách đều xe đạp và xe máy? Bài 4 (3 điểm)
1/ Cho 2 2 3x 3y 10xy + = và y > x > 0. Tính giá trị của biểu thức A = x y x y − +
2/ Tìm số abcd sao cho abcd ab.cd
Bài 5 (6 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD, AC cắt BD tại O, trên đoạn OD lấy điểm P bất kỳ. Gọi M là điểm đối xứng với C qua P. a/ Tứ giác AMDB là hình gì? b/ Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của M trên AD, AB. Chứng minh: EF // AC và 3 điểm E, F, P thẳng hàng. c/ Chứng minh: Tỉ số các cạnh của hình chữ nhật AEMF không phụ thuộc vào vị trí của điểm P trên OD.
d/ Giả sử CP ⊥ BD, CP = 2,4 cm và PD 9 PB 16 = . Tính các cạnh của hình chữ nhật
ABCD
Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
(Đề gồm có 01 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
PHÒNG GD & ĐT QUỐC OAI KÌ THI OLIMPIC
Năm học 2022 - 2023
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 8
Câu Phần Nội dung Điểm
1 (4.5đ)
1 (1.5đ)
Gọi 2 số tự nhiên liên tiếp cần tìm là a, b (a, b∈N, a > b)
Khi đó: a – b = 1
và a2 – b2 = 25 ⇒ (a – b)(a + b) = 25
Mà a – b = 1 nên a + b = 25
⇒ a = (25 + 1) : 2 = 13, b = 13 – 1 = 12
Vậy 2 số tự nhiên liên tiếp cần tìm là 12 và 13
0,25 0,25 0.5 0.25 0.25
2 (1.5đ)
(x – 2 )(x + 2)(x2 – 10) = 72
⇒ (x2 – 4 )(x2 – 10) = 72
⇒ (x2 – 7 + 3 )(x2 – 7 – 3) = 72
⇒ (x2 – 7)2 – 9 = 72
⇒ (x2 – 7)2 = 81
+ x2 – 7 = 9 ⇒ x2 = 16 ⇒ x = ± 4
+ x2 – 7 = - 9 ⇒ x2 = - 2 (không tồn tại x)
Vậy: x = ± 4
0.25 0.25 0.25 0.25 0.5
3 (1.5đ)
Tìm x và y biết xy = 18 và x2y + xy2 + x + y = 171
x2y + xy2 + x + y = 171 ⇒ xy(x + y) + (x + y) =171
⇒ (x + y)(xy + 1) =171⇒ (x + y)(18 + 1) =171
⇒ x + y = 171 : 19 = 9
⇒ y = 9 – x thay vào xy = 18 ta có
x(9 – x) = 18 ⇒ x2 – 9x + 18 = 0 ⇒ x2 – 3x – 6x + 18 = 0
⇒ x(x – 3) – 6(x – 3) = 0 ⇒ (x – 3)(x – 6) = 0
x 3 0 x 3 y 6
x 6 0 x 6 y 3
− = = ⇒ = ⇒ ⇒ − = = ⇒ =
Vậy: (x, y) = (3, 6), (6, 3)
0.5 0.5 0.5
2 (4đ) 1
(2.5đ) 1/ Cho A =
2 3
2 4x 8x x : 2 2 x 4 x x 2 + − + − −
với x ≠ 2 ± ; x ≠ 4.
Rút gọn A và tìm giá trị lớn nhất của 1 A với x > 0
A =
2 3
2 4x 8x x : 2 2 x 4 x x 2 + − + − −
với x ≠ 2 ± ; x ≠ 3
( )( )
2 1 2x x 2x 4 A 4x : 2 x x 2 x 2 x 2
− + = − + − + −
( )( )
2 x 2 2x x 2 A 4x . . x 2 x 2 4 x − − − = − + −
2 4x A x 4 = −
Vậy với x ≠ 2 ± ; x ≠ 4 thì
2 4x A x 4 = −
Khi x > 0; x ≠ 2; x ≠ 4 ⇒ 2 1 x 4 A 4x − = = 2 1 1 4x x −
⇒
2 1 1 1 1 1 A x 8 64 64 = − − + ≥
Dấu “=” xảy ra x = 8
Vậy GTNN của 1 A là 1 64 đạt được x = 8
0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0.25 0,25
2 (2đ) 2) Cho đa thức P(x) với hệ số nguyên thỏa mãn P(2) = 10 và
( ) P 2 6 − = −. Tìm đa thức P(x) biết đa thức P(x) chia cho đa thức
2 x 4 − được thương là (2x + 6) và còn dư Vì đa thức chia là x2 – 4 nên đa thức dư có dạng: ax + b Khi đó ta có: P(x) = (x2 – 4)(2x + 6) + ax + b
Vì P(2) = 10 ⇒ 2a + b = 10 ⇒ b = 10 – 2a
⇒ P(x) = (x2 – 4)(2x + 6) + ax + 10 – 2a
Vì P( - 2) = - 6 ⇒ 2a 10 2a 6 − + − = − ⇒ a = 4 ⇒ b = 2
Vậy đa thức P(x) = ( )( ) 2 x 4 2x 6 4x 2 − + + +
0,5 0,5 0,5
0,5
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.