
UBND tỉnh bắc ninh sở giáo dục - đào tạo
đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh
năm học 2009 – 2010 Môn: ngữ văn - LớP 9 - THCS (Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Ngày thi 14 tháng 4 năm 2010
============== Câu 1. (3,0 điểm):
Cho các từ láy sau đây: lù dù, líu lo, nòng nịu, lom khom, náo nức, tập tễnh, lao xao, khẳng khiu, rì rào, bâng khuâng, tí tách, lép bộp, bồn chồn, lò dò, ngại ngùng.
Dựa vào nghĩa của các từ láy trên, hãy sắp xếp các từ láy thành 3 nhóm và đặt tên mỗi nhóm đó; đặt 3 câu, mỗi câu có từ láy của mỗi nhóm vừa sắp xếp.
Câu 2. (7,0 điểm):
Hãy viết về cái hay của đoạn thơ sau (khoảng 350 đến 400 từ):
“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!” (Trích “Bếp lửa” - Bằng Việt - Ngữ văn 9, Tập Một, tr 144 NXB GD.H. 2009) Câu 3. (10,0 điểm):
“Dù viết về cái gì, văn chương chân chính cũng hướng về con người. Viết về cái xấu để cảnh tỉnh con người, để báo động giúp con người sống với bản lĩnh tốt đẹp của mình. Viết về cái tốt để con người tự tin ë mình và đó chính là hành trang cần có ë con người trong cuộc hành trình tới tương lai.”
(Đoạn văn trích trong bài làm của Nguyễn Bích Thảo, học sinh trường THPT Chuyên
Thái Bình - giải nhất học sinh giỏi toàn quốc năm học 1990 - 1991)
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua tác phẩm “ánh trăng” của Nguyễn Duy và “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu.
=============Hết============
Đề gồm có 01 trang
Họ và tên thí sinh: …………………………...... Chữ kí giám thị 1: .....................
đề chính thức ø
ThuVienDeThi.com
Số báo danh: ................................................. Chữ kí giám thị 2: .....................
UBND tỉnh bắc ninh sở giáo dục - đào tạo
Hướng dẫn chấm kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2009 – 2010 Môn: ngữ văn - LớP 9 - THCS (Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Ngày thi 14 tháng 4 năm 2010
Tổng điểm cho cả bài thi: 20 điểm; phân chia cô thể như sau:
Câu I : 3,0 điểm - Sắp xếp được đúng, đủ các nhóm, mỗi nhóm cho: 0,25 điểm
1. Lom khom, khẳng khiu, lò dò, lù dù, tập tễnh. 2. Rì rào, lao xao, líu lo, tí tách, lép bộp. 3. Bồn chồn, náo nức, nòng nịu, bâng khuâng, ngại ngùng. - Đặt tên đúng, mỗi nhóm cho 0,25 điểm.
Nhóm 1: chỉ hình dáng. Nhóm 2: chỉ âm thanh. Nhóm 3: chỉ tâm trạng. - Đặt đúng 3 câu có sử dụng từ láy của mỗi nhóm, mỗi câu cho 0,5 điểm. (Nếu học sinh sắp xếp thiếu hoặc sai của phần sắp xếp tuỳ mức độ để cho điểm tổng thể : 0,25 điểm hoặc 0,5 điểm). câu II: 7,0 điểm * Yêu cầu: Bộc lộ cảm nhận về cái hay của đoạn thơ (bài viết khoảng 350 đến 400 từ): Đây là khúc đoạn cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ Bằng Việt về hình ảnh người bà và bếp lửa.
- Mở đầu đoạn thơ là hình ảnh khái quát cuộc đời “lận đận”, vất vả của người bà (Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa).
- Nổi lên, bập bùng toả sáng trong tâm tưởng nhà thơ là hình ảnh người bà gắn liền với bếp lửa (Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ ... Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ).
Mỗi buổi sớm mai, bà nhóm lên ngọn lửa là nhóm lên niềm yêu thương, nhóm lên niềm vui sưởi ấm gia đình, Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ. Bếp lửa là tình bà ấm nóng, bếp lửa là bàn tay bà chăm chút. Bếp lủa gắn với những khó khăn, gian khổ của đời bà. Ngày ngày, bà nhóm lửa cũng là nhóm lên sự sống, nhóm lên niềm vui, niềm tin, niềm yêu thương tha thiết. Từ “Nhóm” được điệp đi điệp lại như những nốt nhấn gợi vẽ rõ nét sự tần tảo, chắt chiu tình yêu thương của ngưòi bà dành cho con cháu và mọi người. Bà không chỉ là người nhóm lửa mà còn là người truyền lửa, truyền sự sống, niềm tin, tình yêu thương cho các thế hệ tiếp sau.
- Không nén nổi cảm xúc, nhà thơ thốt lên: “Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”. Bếp lửa bình dị, thân thuộc mà kì diệu, thiêng liêng. - Hình ảnh người bà, bếp lửa đi vào lời thơ không chỉ thể …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.