
1
Ôn thi Môn thi: Vật lý MĐ 150.
Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; khối lượng êlectron me = 9,1.10-31kg; 1eV = 1,6.10-19J; NA = 6,02.1023 mol-1.
C©u 1 : Nguồn S phát ra sóng âm truyền đi theo một đường đẳng hướng. Tại hai điểm A, B nằm trên đường thẳng qua S có mức cường độ âm LA = 50dB LB = 30dB. Cường độ âm chuẩn I0 = 10-12W/m2. Cường độ âm tại trung điểm C của AB là : A. 3,31.10-9 W/m2. B. 30,25.10-8 W/m2. C. 30,25.10-9 W/m2. D. 3,31.10-8 W/m2. C©u 42: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra 2 bức xạ 1 2 0,7 , 0,5 m m , a = 2mm, D = 2m. Vạch đen đầu tiên quan sát được cách vân trung tâm là: A. 3,75mm. B. 0.25 mm C. 1,75 mm D. 0,35 m C©u 3 : Cho con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Khoảng cách và thời gian gần nhất giữa hai vị trí mà con lắc đổi chiều chuyển động là 40cm và 0,5s. Chọn gốc thời gian là lúc vật chuyển động nhanh dần theo chiều dương của trục 0x và có độ lớn vận tốc là 0,2(m/s). Phương trình dao động của vật là:
A. x = 20cos(2t + 3
) cm B. x = 20cos(t + 3
) cm.
C. x = 20cos(2t - 6
) cm. D. x = 20cos( 2t - 6
5) cm.
Câu 4 : Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R, cuộn dây là cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được và một tụ điện nối tiếp. Biết dung kháng của tụ điện bằng điện trở R. Muốn điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây cực đại, cần điều chỉnh cho độ tự cảm của cuộn dây có giá trị bằng: A. L = . B. L = 0 C. L = R/. D. L = 2R/. Câu 5 : Con lắc lò xo nằm ngang có k = 100N/m, vật m = 400g. Kéo vật ra khỏi VTCB một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho vật dao động. Biết hệ số ma sát giữa vật và sàn là μ = 5.10-3. Xem chu kỳ dao động không thay đổi và coi độ giảm biên độ sau mỗi chu kì là đều. Lấy g = 10m/s2. Quãng đường vật đi được trong 1,5 chu kỳ đầu tiên là: A. 23,28cm. B. 20,4cm C. 24cm. D. 23,64cm. Câu 6 : Chiếu lần lượt 3 bức xạ có bước sóng : λ1 : λ2 : λ3 = 6 : 3 : 4 vào một tấm kim loại thì vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện thoả mãn v1 : v2 : v3 = 1 : 3 : k. Giá trị của k là : A. 2 B. 5 C. 3 D. 2 Câu 7 : Cuộn dây có điện trở thuần R và độ tự cảm L mắc vào điện áp xoay chiều u = 250 2 cos100t(V) thì thấy dòng điện qua cuộn dây có giá trị hiệu dụng là 5A và lệch pha so với điện áp hai đầu mạch 300. Mắc nối tiếp cuộn dây với đoạn mạch X thì cường độ hiệu dụng qua mạch là 3A và điện áp hai đầu cuộn dây vuông pha với điện áp hai đầu X. Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch X là: A. 200W B. 300 3 W. C. 200 2 W. D. 300W Câu 8 : Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 200 Ω mắc nối tiếp với tụ điện C. Nối hai đầu đoạn mạch với 2 cực của một máy phát điện xoay chiều một pha, bỏ qua điện trở các cuộn dây trong máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 200 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là I. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 400 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 2 2 I. Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 800 vòng/phút thì dung kháng của đoạn mạch là: A. ZC = 100 2 Ω. B. ZC = 200 2 Ω. C. ZC = 800 2 Ω. D. ZC = 50 2 Ω. Câu 9 : Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng a = 1,5mm ; D = 1,5m và nguồn sáng phát ra hai bức xạ có bước sóng λ1 = 480 nm và λ2 = 640 nm. Kích thước vùng giao thoa trên màn là 2cm (chính giữa vùng giao thoa là vân sáng trung tâm). Số vân sáng quan sát được trên màn là : A. 61 B. 54 C. 51 D. 72 Câu 10 : Trong thời gian 1 giờ ( kể từ t = 0), đồng vị phóng xạ 24
11Na có 1015 nguyên tử bị phân rã. Cũng trong 1 giờ, nhưng sau đó 30 giờ( kể từ t =0) chỉ có 2,5.1014 nguyên tử bị phân rã. Chu kì bán rã của 24
11Na là:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.