
UBND THÀNH PHỐ SƠN LA TRƯỜNG THCS CHIỀNG CƠI
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Năm học 2014-2015
Môn: Ngữ văn 7 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Về kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 7 theo 3 phân môn: Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận. Trọng tâm là các bài: Từ đồng nghĩa; Tiếng gà trưa; kiểu văn bản biểu cảm. Xem xét vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng của cả ba phần Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn trong một bài kiểm tra
2. Về kĩ năng: Luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, cách lập ý, cách viết bài văn biểu cảm .
3. Về giáo dục: Giáo dục học sinh ý thức độc lập, tự giác khi làm bài kiểm tra. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức tự luận. - Cách thức tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài trong thời gian 90 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình Ngữ văn lớp 7 mà học sinh đã được học trong chương trình (Đến tuần 17).
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề. - Xác định khung ma trận. * Khung ma trận đề kiểm tra
Vận dụng Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
VD thấp VD cao
Cộng
I. Văn học VB: Tiếng gà trưa
Chép đúng lời thơ và trình bày được nội dung, nghệ thuật bài thơ Số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 3 20%
1 3 30% II. Tiếng việt Từ đồng nghĩa.
Nêu khái niệm từ đồng nghĩa
Hiểu và xác định từ đồng nghĩa trong tình huống cụ thể. Số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 1 10%
1 10%
1 2 20% Tập làm văn Văn biểu cảm
Nhận biết kiểu văn bản. Giới thiệu về
Hiểu được những phẩm chất của
Viết đúng kiểu bài văn biểu cảm, đủ bố cục
Diễn đạt lưu loát cảm xúc tự nhiên, có
ThuVienDeThi.com
người thân, nêu cảm nghĩ chung nhất về người thân
người thân, sự gắn bó của mình đối với người thân
ba phần: mở bài, thân bài, kết bài, đầy đủ các ý. Làm rõ suy nghĩ về người thân
sức thuyết phục,biết sử dụng hợp lí các yếu tố miêu tả, tự sự... biết sử dụng một số phép tu từ... Số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 10%
2 20%
1 10%
1 10%
1 5 50% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
5 50%
3 30%
1 10%
1 10%
3 10 100% IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA Câu 1 (3 điểm)
Chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ cuối trong bài thơ ”Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh (Ngữ Văn 7, tập 1) và nêu giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc được thể hiện trong văn bản.
"Cháu chiến đấu hôm nay
......................................." Câu 2 (2điểm)
Thế nào là từ đồng nghĩa? Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau: - Xe lửa. - Gan dạ. - Máy bay. - Thi nhân Câu 3 (5 điểm) Biểu cảm về một người thân yêu của em (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị ...)
ThuVienDeThi.com
UBND THÀNH PHỐ SƠN LA TRƯỜNG THCS CHIỀNG CƠI
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Môn: Ngữ văn 7
Câu 1 (3 điểm)
- Chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ cuối trong bài thơ ”Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh (Ngữ Văn 7, tập 1) (1điểm) Cháu chiến đấu hôm nay Vì lòng yêu tổ quốc Vì xóm làng thân thuộc Bà ơi cũng vì bà Vì tiếng gà cục tác Ổ trứng hồng tuổi thơ - Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc được thể hiện trong văn bản Tiếng gà trưa. + Nghệ thuật: Bài thơ theo thể 5 tiếng có cách diễn đạt tình cảm tự nhiên và nhiều hình ảnh bình dị, chân thực. (1điểm)
+ Nội dung: Tiếng gà trưa đã gọi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu. Tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình quê hương đất nước. (1điểm) Câu 2(2điểm)
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau (1điểm) - Tìm được các từ đồng nghĩa sau: Mỗi từ tìm đúng đạt 0,25 điểm + Xe lửa. Đồng nghĩa với từ Tàu hỏa (0,25điểm) + Gan dạ. Đồng nghĩa với từ Dũng cảm (0,25điểm) + Máy bay. Đồng nghĩa với từ Phi cơ (0,25điểm) + Thi nhân. Đồng nghĩa với từ Thi sĩ (0,25điểm) Câu 3 (5 điểm) Biểu cảm về một người thân yêu của em (ông. Bà, cha, mẹ, anh, chị...)
I. Yêu cầu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.