
ĐỀ KIỂM TRA THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
(Môn Ngữ Văn 7, kì 1)
1. Mục đích, yêu cầu:
Đánh giá mức độ đạt được của học sinh so với mục tiêu đã đặt ra ở học
kì 1; phát hiện những hạn chế trong nhận thức, kĩ năng của học sinh để kịp
thời điều chỉnh.
2. Nội dung:
- Kiểm tra việc đọc hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản thuộc thể
loại đã học.
- Tích hợp theo trục dọc và trục ngang với các kiến thức và phân môn đã
học.
3. Thời gian: 90’
4. Ma trận:
MỨC ĐỘ CHỦ ĐỀ
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Vận dụng
cao
TỔNG SỐ
- 01 văn
bản tự sự
- Văn bản
đã được
học trong
chương
trình
THCS
Nhận diện
phương
thức biểu
đạt, quan
hệ từ, đại
từ
Rút ra ý
nghĩa của
văn bản
PHẦN ĐỌC
HIỂU
01 bài ca
dao
- Nhận
diện được
thể thơ
- Nhận
diện được
Ý nghĩa
của phép
tu từ.
ThuVienDeThi.com
từ đồng
nghĩa, điệp
từ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3
1,5
15%
3
1,5
15%
2
1,0
10%
8
4,0
40%
PHẦN LÀM
VĂN
Văn biểu
cảm : Viết
bài văn
Viết một
bài văn
biểu cảm
về một sự
việc gần
gũi đã diễn
ra trong
đời sống.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
6,0
60%
1
6,0
60%
Tổng chung
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3
1,5
15%
3
1,5
15%
2
1,0
10%
1
6,0
60%
9
10
100%
ThuVienDeThi.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
TRƯỜNG THCS…
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ Văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. Phần đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc mẩu chuyện sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Ông già và thần Chết
Một lần ông già đẵn xong củi và mang về. Phải mang đi xa ông già
kiệt sức, đặt bó củi xuống rồi nói:
- Chà, giá thần Chết đến mang ta đi có phải hơn không!
Thần Chết đến và bảo:
- Ta đây, lão cần gì nào?
Ông già sợ hãi bảo:
- Lão muốn ngài nhấc hộ bó củi lên cho lão.
(Lép Tôn-xtôi, Kiến và chim bồ câu)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong mẩu chuyện.
Câu 2. Liệt kê các quan hệ từ xuất hiện trong “Ông già và thần Chết”.
Câu 3. Đại từ được sử dụng mấy lần trong câu chuyện? Đó là những từ nào?
Câu 4. Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
Đọc bài ca dao sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 5 đến câu 8:
Người ta đi cấy lấy công,
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây,
Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm.
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời êm, biển lặng, mới yên tấm lòng.
ThuVienDeThi.com
Câu 5. Xác định thể thơ của bài ca dao?
Câu 6. Ở bài ca dao, những từ ngữ nào được lặp đi lặp lại?
Câu 7. Lặp như thế gọi là phép tu từ gì? Tác dụng?
Câu 8. Trong câu kết của bài, có các từ đồng nghĩa được sử dụng; hãy
chỉ ra những từ đó?
II. Phần làm văn (6,0 điểm)
Giả sử, em đang vui vì đã làm được một việc tốt khiến bố mẹ của em
rất hài lòng.
Hãy viết một bài văn bày tỏ những cảm xúc của em về điều đó.
--- Hết ---
ThuVienDeThi.com
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KÌ I
Môn: Ngữ Văn 7
PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Phần đọc hiểu 4,0
1 Phương thức tự sự 0,5
2 Quan hệ từ: và, và 0,5
3 Đại từ được sử dụng 3 lần: ta, ta, ngài 0,5
4 Ý nghĩa: Tinh thần yêu lao động (tinh thần lạc
quan)
0,5
6 Thể thơ lục bát 0,5
7 - Từ lặp đi lặp lại: đi cấy, trông
- Nhằm nhấn mạnh sự vất vả của người làm nghề
nông
0,5
I
8 Từ đồng nghĩa: êm, lặng, yên 0,5
II Phần làm văn 6,0
Đảm bảo cấu trúc, hình thức trình bày bài văn biểu
cảm
1,0
Miêu tả tâm trạng, trình bày cảm xúc của bản
thân về việc tốt mình vừa làm khiến bố mẹ hài lòng
và những hứa hẹn, quyết tâm của bản thân.
- Sử dụng những câu văn biểu cảm miêu tả niềm
vui (tâm trạng) của bản thân khi làm được việc tốt,
khi cảm nhận được sự hài lòng của bố mẹ.
- Biết vận dụng phương thức biểu đạt tự sự để kể lại
việc tốt đã làm
4,0
Nêu suy nghĩ và hướng phấn đấu của bản thân
trong cuộc sống (Vận dụng và liên hệ)
1,0
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.