Quảng cáo
Lý thuyết và bài tập cơ bản Vật lí lớp 10 - Đinh Hoàng Minh Tân
QR

Lý thuyết và bài tập cơ bản Vật lí lớp 10 - Đinh Hoàng Minh Tân

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ

LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN VẬT LÝ 10

GV: ĐINH HOÀNG MINH TÂN ĐT: 0973.518.581 – 01235.518.581 https://www.facebook.com/hoclythaytan/

Họ và tên HS:

TRUNG TÂM LUYỆN THI TÂN TIẾN THÀNH

(Hẻm 11 Mậu Thân - P. Xuân Khánh - Q. Ninh Kiều – TP. Cần Thơ)

https://www.facebook.com/ltdhtantienthanh/

ThuVienDeThi.com

LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN VẬT LÍ 10 GV: ĐINH HOÀNG MINH TÂN

- Trang 2/113 - Slogan của trung tâm: Học là để thực hiện ƣớc mơ, tƣ duy thay đổi, số phận thay đổi!

TỔNG HỢP HAI VECTƠ

Cho hai vectơ 1F , 2 F . Tổng của chúng là 1 2 F F F   có những đặc điểm sau:

1. Nếu 1F và 2 F cùng hƣớng thì F có:

 Hướng: F cùng hướng với 1F và 2 F  Độ lớn bằng tổng các độ lớn: F = F1 + F2

2. Nếu 1F và 2 F ngƣợc hƣớng thì F có:

 Hướng: F cùng hướng với vectơ lớn ( 1F hoặc 2 F )

 Độ lớn bằng hiệu các độ lớn: 1 2 F F F  

3. Nếu 1F  2 F (hình chữ nhật) thì F có:

 Hướng: F hợp với 1F góc  với 2

1 tan F

F 

 Độ lớn (theo Pitago): 2 2 2 1 2 F F F  

4. Nếu F1 = F2 và   1 2 , F F   (hình thoi) thì F có:

 Hướng: F nằm trên phân giác của góc 

 Độ lớn: 1 2 .cos 2 F F        

hay 2 2 .cos 2 F F        

5. Trƣờng hợp tổng quát (hình bình hành) thì F có:

 Hướng: F hợp với 1F góc  với 2 2 2 2 1 1 2 . .cos F F F F F    

 Độ lớn (theo định lí hàm cosin): 2 2 2 1 2 1 2 2 . .cos F F F F F    

F

1F

2 F 

F

1F 2 F

F 1F

2 F

F 1F

2 F

F 1F

2 F

ThuVienDeThi.com

TRUNG TÂM LUYỆN THI TÂN TIẾN THÀNH Đổi mới – Tiến bộ - Thành công!

ĐC: HẺM 11 MẬU THÂN - TP. CẦN THƠ _ ĐT: 0973 518 581 - 01235 518 581 - Trang 3/113 -

CHƯƠNG I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM A/ - LÍ THUYẾT VÀ CÔNG THỨC 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ - Chuyển động cơ học: sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác. Vật được chọn để so sánh vị trí của vật chuyển động được gọi là vật mốc. Mọi chuyển động và mọi trạng thái đứng yên đều có tính chất tương đối. - Chất điểm: những vật có kích thước rất nhỏ so với các khoảng cách mà ta xét. Theo khái niệm này mọi vật đều có thể coi là chất điểm. - Khi chất điểm chuyển động vạch lên một đường trong không gian gọi là quỹ đạo của chất điểm. Dựa vào hình dạng quỹ đạo, ta phân chuyển động ra làm chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn… - Hệ quy chiếu: Để khảo sát chuyển động của vật, ta dùng hệ quy chiếu. Hệ quy chiếu bao gồm: vật mốc, hệ trục tọa độ gắn với vật mốc, gốc thời gian và đồng hồ đếm thời gian. - Trong chuyển động thẳng, ta chọn một trục tọa độ (Ox) trùng với đường thẳng quỹ đạo. Khi đó vị trí của vật được xác

định bằng tọa độ x = OM . 2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU 2.1. Vận tốc:

- Vận tốc trung bình x v t  

: Vận tốc trung bình của chất điểm trong thời gian t  là đại lượng đặc trưng cho sự

nhanh chậm và chiều chuyển động trong thời gian đó, được đo bằng thương số giữa độ dời o x x x   vật thực hiện và

thời gian 0 t t t  thực hiện độ dời đó. Vận tốc là đại lượng vector, có giá trị đại số (có thể âm, dương hoặc bằng

không). Đơn vị vận tốc là m/s. Nếu t  rất nhỏ, ta có vận tốc tức thời tại thời điểm t.

- Tốc độ trung bình vtb = 1 2

1 2

... ... t

n

n

s s s s t t t       

: Tốc độ trung bình cho biết tính chất nhanh hay chậm của chuyển động,

đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời gian để đi quãng đường đó. Là đại lượng không âm.

Chú ý: Tốc độ trung bình khác trung bình cộng của vận tốc, trường hợp 1 2 3 ..... n t t t t    thì tốc độ trung bình

bằng trung bình cộng của vận tốc. (Đổi đơn vị: km/h

chia3,6

x3,6 m/s).

Bài toán 1: Vật chuyển động trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất khoảng thời gian t. Vận tốc của vật trong nửa đầu của khoảng thời gian này là v1, trong nửa cuối là v2. Tốc độ trung bình cả đoạn đường AB

là: 1 2 tb v v v 2  

Bài toán 2: Một vật chuyển động thẳng đều, đi một nửa quãng đường đầu với vận tốc v1, nửa quãng đường còn lại với

vận tốc v2. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là: 1 2 tb

1 2

2v v v v v  

2.2. Chuyển động thẳng đều: * Định …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo