
Tuyensinh247.com 1
A. Phần tổng hợp lực và phân tích lực: 12 1 2 F F F
Vận dụng quy tắc hình bình hành Khi vẽ hình cần chú ý độ dài của vectơ lực tỉ lệ với độ lớn của lực Chú ý: a) Hai lực thành phần cùng chiều: 1 2 12 1 2 F F F F F
b) Hai lực thành phần ngược chiều: 1 2 12 1 2 F F F F F
c) Hai lực thành phần vuông góc: 2 2 1 2 12 1 2 F F F F F
d) Hai lực thành phần hợp với nhau góc α, F1 = F2 → 12 1 2. .cos 2 F F
e) Hai lực thành phần hợp với nhau góc α, F1 ≠ F2 → 2 2 12 1 2 1 2 2. .cos F F F FF B . Ba định luật Niuton. 1. Định luật I Niuton: Vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì:
1 2 ... 0 n F F F
2. Định luật II Niuton: Vật chuyển động có gia tốc thì: 1 2 ... . n F F F ma
* Trọng lực : . P mg
Chú ý: Khi phân tích P thành hai thành phần thì :
.sin P P , .cos P P
Khi phân tích F thành hai thành phần thì :
.cos F F , .sin F F
1F
2 F
12 F
O
F
F
TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ĐỘNG LỰC
HỌC CHẤT ĐIỂM
ThuVienDeThi.com
Tuyensinh247.com 2
3. Định luật III Niuton: Áp dụng cho bài toán va chạm của 2 vật A và B: AB BA F F
C. Các lực cơ học 1. Lực hấp dẫn: là lực hút giữa hai vật có khối lượng m1 và m2 , có biểu thức sau:
1 2 2 .
hd
G mm F
r
với r: khoảng cách giữa tâm hai vật (m) *Chú ý: Ở gần mặt đất Ở độ cao h so với mặt đất Trọng lực tác dụng vào vật
2 md
GmM P
R
2 h
GmM P
R h
Gia tốc trọng trường
2 md md
P GM g m R 2 ( )
h h
P GM g m R h
m: khối lượng vật, M: khối lượng trái đất, R: bán kính Trái đất, h: độ cao của vật so với mặt đất 2. Lực đàn hồi: xuất hiện khi lò xo bị biến dạng đàn hồi. + Điểm đặt: tại vật gắn với đầu lò xo. + Phương : trùng với trục của lò xo. + Chiều: Ngược chiều biến dạng của lò xo (Ngược chiều ngoại lực tác dụng vào lò xo) + Độ lớn: F = k. l 3. Lực ma sát: a) Ma sát nghỉ: xuất hiện khi một vật đứng yên mà vẫn chịu tác dụng của lực. Độ lớn: Lực ma sát nghỉ có độ lớn bằng độ lớn ngoại lực tác dụng vào vật trên phương song song với mặt tiếp xúc Chú ý: + Lực ma sát nghỉ không có biểu thức. + Lực ma sát nghỉ cực đại: (Fmsn )max = àn .N b) Ma sát trượt: xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác. Fmst = μt .N c) Ma sát lăn: xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác. Fmsl = àl .N
ThuVienDeThi.com
Tuyensinh247.com 3
4. Lực hƣớng tâm: (đây không phải loại lực cơ học mới như ma sát, đàn hồi, hấp dẫn). Hợp lực của các lực tác dụng vào vật làm vật chuyển động tròn đều gọi là lực hướng tâm:
Fht = m.aht =
2 2 . v m r m r
Chú ý: r là khoảng cách từ vật đến tâm quay của vật
Công thức liên hệ: 2 2 f T
với ω: tốc độ góc (rad/s), f : tần số (vòng/s) T:
chu kì (s) 5. Bài toán vật chuyển động khi bị ném ngang, hoặc bị ném xiên. a) Bài toán vật bị ném ngang từ độ cao h: ( CHọn trục tọa độ Oxy như hình vẽ) Trên trục Ox: ( vật chuyển động thẳng đều) x = v0 .t (1) vx = v0 (2) Trên trục Oy: (Xem như vật rơi tự do với gia tốc g ) y = ½ g.t2 (3)
vy = g.t (4) * Tìm thời gian rơi: cho y = h, giải p.t (3) sẽ tìm được tc/đ là thời gian đi trong không gian cho đến khi chạm đất.
/
2
c d
H t g
* Tìm vận tốc ở độ cao h1 so với mặt đất (h1<h): v = 2 2 x y v v
với vx = v0 , vy được tìm như sau: cho y = h1 giải p.t (3) tìm thời gian t, sau đó thế t vào p.t (4) tìm vy
T.H:khi chạm đất: 2 2 .H cd o v v g * Tìm tầm ném xa: cho y = H, giải phương trình (3) tìm được tc/đ , sau đó thế t vào p.t (1) sẽ tìm được tầm ném xa
0
2 . H L v g
y
x O
H
ov
v
xv
y v
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.