
Tên:…………………………………….. Lớp: 10A1 KIỂM TRA 1 TIẾT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Câu 1: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 3N, 4N và 5N. Nếu bỏ đi lực 3N thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng? A. 3N B. 9N C. 1N D. Không biết vì chưa biết góc giữa hai lực còn lại. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại. B. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên vật. C. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật đứng yên. D. Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn hợp lực tác dụng lên vật khác không.
Câu 3: Cho hai lực đồng quy có độ lớn 8N và 4 N để hợp lực của chúng có độ lớn 4N thì góc hợp bởi hai lực trên là? A. 900 B. 600 C. 1500 D. 1200 Câu 4: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 15N và 11N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
A. 27N B. 11N C. 2N D. 3N Câu 5: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào xảy ra không do quán tính?
A. Bụi rơi khỏi áo khi ta rũ mạnh áo. B. Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao. C. Lưỡi búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống nền. D. Khi xe chạy, hành khách ngồi trên xe nghiêng sang trái, khi xe rẽ sang phải. Câu 6: Chọn phát biểu đúng.
A. Lực ma sát luôn ngăn cản chuyển động của vật. B. Hệ số ma sát trượt lớn hơn hệ số ma sát nghỉ. C. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc diện tích tiếp xúc. D. Lực ma sát xuất hiện thành từng cặp trực đối đặt vào hai vật tiếp xúc. Câu 7: Trong các cách viết công thức của lực ma sát trượt dưới đây, cách viết nào đúng?
A. B.
C. D.
Câu 8: Một ô tô đang chạy với tốc độ 25km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 4m thì dừng lại. Nếu xe chạy với tốc độ 50km/h thì quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là? Coi lực hãm trong 2 trường hợp là như nhau.
A. 16m B. 4m C. 8m D. 2m Câu 9: Tác dụng lực F lên vật có khối lương m1, gia tốc của vật là 6m/s2. Tác dụng lực F lên vật có khối lượng m2, gia tốc của vật là 3m/s2. Nếu tác dụng lực F lên vật có khối lượng m = (m2 - m1) thì gia tốc của vật m bằng
A. 9 m/s2 B. 2 m/s2 C. 3m/s2 D. 6 m/s2
Câu 10: Một vật có khối lượng m = 4kg chịu tác dụng của một lực không đổi. Biết vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là 2s thì quãng đường sau dài hơn quãng đường trước 4m. Lực F có độ lớn là A. 4N B. 2N C. 1N D. 8N Câu 11: Chọn câu sai? A. Vật có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc. B. Khối lượng của một vật là đại lượng vô hướng, luôn dương. C. Khối lượng của một vật có giá trị phụ thuộc vào hệ quy chiếu. D. Khối lượng của một vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. Câu 12: Vật có trọng lượng 60N đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa vật và mặt bàn là 0,5. Người ta kéo vật với một lực nằm ngang F = 20N. Khi đó, lực ma sát giữa vật và mặt bàn là bao nhiêu?
A. 60N. B. 10N. C. 30N. D. 20N. Câu 13: Hai học sinh cùng kéo một cái lực kế. Số chỉ của lực kế sẽ là bao nhiêu nếu mỗi học sinh đã kéo bằng lực 10N. (Mỗi em một đầu) A. 10N B. 0N C. 5N D. 20N. Câu 14: Lực tác dụng và phản lực của nó luôn? A. Khác nhau về bản chất B. Xuất hiện hoặc mất đi đồng thời C. Cùng hướng với nhau D. Cân bằng nhau Câu 15: Một vật có khối lượng m = 1kg chuyển động với vận tốc 5m/s đến va chạm vào vật thứ 2 đang đứng yên. Sau va chạm vật thứ nhất chuyển động ngược lại với vận tốc 1m/s, còn vật thứ 2 chuyển động với vận tốc 2m/s. Khối lượng của vật thứ hai là? A. 1,5kg B. 3kg C. 2kg D. 2,5kg
3
m s t t F N r r
m st t F N
r
mst t F N r
m s t t F N
F
r
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.