
1
BÀI TẬP VẬT LÍ 10 CHƯƠNG II
§13. LỰC MA SÁT TRƯỢT TÓM TẮT KIẾN THỨC Lực ma sát trượt:
Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc giữa hai vật và làm cản trở chuyển động của vật (ngược chiều với chiều chuyển động của vật) Các đặc điểm về độ lớn của lực ma sát trượt:
- Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật. - Tỉ lệ với độ lớn của áp lực (là lực mà vật tác dụng lên mặt tiếp xúc). - Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc. Công thức tính độ lớn của lực ma sát trượt:
mst t F .N Trong đó:
: là hệ số ma sát trượt. t
: là độ lớn của áp lực. N Nếu vật trượt trên mặt phẳng nằm ngang thì:
N P mg Nếu vật trượt trên mặt phẳng nghiêng (hình vẽ) thì:
2 N P P.cos mgcos * Chú ý: Nếu có ma sát trượt và vật chuyển động chậm dần (thường đề bài cho chậm dần đều) thì ta áp dụng một số công thức: - Công thức tính gia tốc:
0
0
v v a t t - Công thức tính vận tốc:
0 v v at - Công thức tính quãng đường:
2 0
1 s v t at 2 2 2 0 v v 2as
A. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát trượt giữa vật trượt trên mặt phẳng khi tăng tốc độ trượt của vật?
A. giảm xuống. B. tăng lên. C. không đổi. D. cả A, B, C đều sai. Câu 2: Lực ma sát trượt là lực không có đặc điểm nào sau đây?
A. ngược chiều với chiều chuyển động của vật. B. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc. C. phụ thuộc vào độ lớn của áp lực. D. phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng hai mặt tiếp xúc. Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực ma sát trượt?
A. chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần. B. phụ thuộc vào độ lớn của áp lực. C. tỉ lệ thuận với tốc độ của vật. D. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc. Câu 4: Trong các cách viết công thức của lực ma sát trượt sau đây, cách viết nào đúng?
A. B. C. D.
mst t F N.
mst t F N. mst t F N.
mst t F N. Câu 5: Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên?
A. tăng lên. B. giảm đi. C. không thay đổi. D. không biết được. Câu 6: Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực ma sát trượt?
A. Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của một vật khác. B. Lực ma sát trượt cản trở sự chuyển động trượt của vật. C. Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc. D. Cả A, B, C đều đúng.
2 P
1 P
Q
P
ThuVienDeThi.com
2
Câu 7: Yếu tố quyết định nhất trong trò chơi kéo co là
A. lực kéo của mỗi bên. B. khối lượng của mỗi bên. C. lực ma sát của chân và sàn đỡ. D. độ nghiêng của dây kéo. B. Bài tập tự luận Câu 8: Một vật có khối lượng 2 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,25. Tác dụng một lực có độ lớn bằng 6 N có phương song song với mặt bàn lên vật. Lấy . 2 g 10 m/s a) Tính độ lớn của lực ma sát trượt. b) Tính gia tốc của vật. Câu 9: Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc ban đầu . Sau khi đẩy, 0 v 3,5 m/s
hộp chuyển động trượt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là . Hỏi hộp đi t 0,3
được một đoạn đường bằng bao nhiêu? Lấy . 2 g 9,8 m/s Câu 10: Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc của thùng. Lấy . 2 g 9,8 m/s Câu 11: Một khúc gỗ có khối lượng 500 g đặt trên sàn nhà. Người ta kéo nó bằng một sợi dây hướng lên một góc so với phương nằm ngang. Biết khúc gỗ chuyển động đều trên sàn nhà. Tính độ lớn 0 30 của lực kéo tác dụng lên khúc gỗ. Hệ số ma sát trượt giữa khúc gỗ và sàn nhà là 0,2. Lấy . 2 g 9,8 m/s §14. LỰC HƯỚNG TÂM A. TÓM TẮT KIẾN THỨC 1. Định nghĩa:
Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gât ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. 2. Công thức:
2
2 ht ht
v F ma m m r r
Trong đó:
m: là khối lượng của vật (đơn vị là kg).
: là gia tốc hướng tâm của vật (đơn vị là ). ht a 2 m/s v: là tốc độ dài của vật (đơn vị là m/s). : là tốc …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.