
ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN HỌC KỲ I LỚP 9
I/ MA TRẬN CHUNG
Nhận biết Thông hiểu VD thấp VD cao Mức độ Nội dung TN TL TN TL TN TL TN TL
Tổng
Tiếng Việt C1.c 2
1 2
Văn bản
1a+b 1
C2 2
2 3
Tập làm văn
C3 5
1 5
1 1 1 1 Tổng 1 2 2 5 10
II/ NỘI DUNG ÑEÀ KIEÅM TRA NGÖÕ VAÊN HOÏC KYØ I LÔÙP 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1(3 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: “ - Này, thầy nó ¹. Ông Hai nằm rũ ra giường không nói gì. -Thầy nó ngủ rồi µ? - Gì ? Ông lão khẽ nhóc nhích. - Tôi thấy người ta đồn… Ông lão gắt lên: - Biết rồi ! “ a. Đoạn văn trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? b. Tâm trạng của nhân vật ông Hai trong đoạn văn được miêu tả ë phương diện nào? c. Em hãy xác định xem các câu trả lời của ông Hai đã vi phạm những phương châm hội thoại nào? Việc vi phạm các phương châm hội thoại đó nói lên tâm trạng gì của ông Hai ? Câu2(2 điểm) Viết một đoạn văn ngắn ( 4-6 câu ) nêu tác dụng của tình huống chính trong truyện Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long Câu3(5đ) Phân tích hình ảnh vầng trăng trong khổ cuối bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy
ThuVienDeThi.com
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KỲ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Câu 1 a. Đoạn văn trên trích trong Truyện Làng của Kim Lân (0.5®) b. Miêu tả tâm trạng nhân vật qua lời nói (0.5®) c. Vi phạm phương châm hội thoại (1đ) –Phương châm lịch sự : Nói giọng gắt gừng ,khó chịu * Tác dụng : Nói lên tâm trạng đau đớn, dằn vặt, lo âu ,sợ hãi... của nhân vật ông Hai (1điểm)
Câu 2 *Yêu cầu: Trình bày sạch đẹp, không sai lỗi chính tả, độ dài 4-6 câu *Nôi dung : Tình huống chính : Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa anh thanh niên làm công tác khí tượng với ông họa sĩ già và cô kĩ sư trẻ trên đỉnh cao Yên Sơn ở Sa Pa. (0.5 điểm) *Tác dụng : -Tạo điều kiện thuận lợi để tác giả giới thiệu và miêu tả nhân vật, thông qua sự cảm nhận của một nhân vật khác (0.5®) - Khắc họa được những vẻ đẹp và phẩm chất đáng quý của nhân vật anh thanh niờn(0.5đ) - Làm cho câu truyện bàng bạc chất thơ và làm nổi bật chủ đề, tư tưởng của tác phẩm (0.5®) Câu 3 *Hình thức : Bài có bố cục mạch lạc, đúng chính tả,đúng ngữ pháp *Nội dung cô thể Mở bài : Giới thiệu tác giả tác phẩm+ nội dung cần nghị luận (0.5®)
Thân bài : -Hình ảnh vầng trăng trong khổ cuối bài thơ thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng và chiều sâu tư tưởng mang tính triết lý của tác phẩm (0.25®) + ánh trăng tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ , vẹn nguyên chung thủy và cung rất bao dung độ lượng (0.75®)
+ánh trăng cũng rất nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ phải sông nghĩa tình ,ân nghĩa với quá khứ (0.75®) +Cái “giật mình” của con người cuối tác phẩm là cái giật mình của sự thức tỉnh lương tri và cung là lời nhắc nhở con người về đạo lÝ thủy chung (0.75®)
- với giọng thơ trâm lắng biểu hiện suy tư , kêt hợp với hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng tạo nên tính chân thực , chân thành, sức truyền cảm cho đoạn thơ và gây ấn tượng mạnh cho người đọc. Từ đó làm nổi bật chủ đề , tư tưởng cho tác phẩm. (0.5®) +Bài thơ là lời nhắc nhở thÊm thía về thái độ tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao,tình nghĩa,đối với thiên nhiên , đất nước bình dị (0.5) +Bài thơ nằm trong mạch cảm xúc “uống nước nhớ nguồn”,gợi nên đạo lÝ sống thủy chung đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ta. (0.5) Kêt bài: Nêu nhận xét tổng hợp hoăc cảm nhận chung (0.5 ®)
(* Lưu ý: Trên đây chỉ là hướng dẫn chung , giáo viên có thể linh động trong quá trình chấm bài. Đặc biệt là đối với những bài làm có sự sáng tạo ,đặc sắc)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.