Quảng cáo
Đề kiểm tra học kỳ I - Năm học 2015- 2016 môn Ngữ văn  Lớp 6
QR

Đề kiểm tra học kỳ I - Năm học 2015- 2016 môn Ngữ văn Lớp 6

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2015- 2016 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 6 Thời gian : 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

--------ooo-------- I. MỤC TIÊU

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 1, môn Ngữ văn lớp 6.

Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 6 học kì 1 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận. II. HÌNH THỨC

- Hình thức : kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận. - Cách tổ chức kiểm tra : HS làm tại lớp trong 90 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN - Các đơn vị bài học: Thánh Gióng; từ và cấu tạo từ Tiếng Việt; từ mượn, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, chữa lỗi dùng từ; số từ, lượng từ, cụm danh từ; văn tự sự. - Xây dựng khung ma trận.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

PHẦN TRẮC NGHIỆM

Mức độ

Chủ đề/Nội dung

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao Cộng

Phần Văn 1. Thánh Gióng 1 1

Cộng số câu 1 1

Phần Tiếng Việt 1. Từ cấu tạo từ TV. 2. Từ mượn 3. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ 4. Chữa lỗi dùng từ; 5. Danh từ 6. Cụm động từ

1

1

3

1

1

1

1 1

1 1 3 1 Cộng số câu 5 3 8

Phần Tập làm văn Văn tự sự 1 2 3

Cộng số câu 1 2 3 Số câu 7 6 12 Số điểm 1.75 đ 1.25 đ 3.0 đ

ThuVienDeThi.com

2

PHẦN TỰ LUẬN

Mức độ Chủ đề/Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

Văn tự sự: - Kể chuyện đời thường. - Kể chuyện tưởng tượng

1 1

1 1

Số câu 2 2

Số điểm 7.0 đ 7.0 đ

IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm – 12 câu, mỗi câu đúng 0.25 điểm) Hãy khoanh tròn câu đúng nhất.

Đọc kĩ đoạn văn và trả lời bằng cách khoanh tròn câu đúng nhất. “….Chú bé vùng dậy, vươn vai một bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt. Tráng bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ. Bỗng roi sắt gãy. Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc. Giặc tan vỡ. Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc(Sóc Sơn). Đến đấy, một mình một ngựa,tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.”

Caâu 1: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? A. Thánh Gióng. B. Sơn Tinh, Thủy Tinh. C. Thạch Sanh. D. Em bé thông minh.

Câu 2: Trong câu “Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa.”có bao nhiêu tiếng? A. 5 tiếng. B. 6 tiếng. C. 7 tiếng. D. 8 tiếng.

Câu 3: Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạt chính nào? A. Miêu tả. B. Tự sự. C. Biểu cảm. D. Nghị luận.

Câu 4: Các từ sau đây, từ nào là danh từ riêng? A. Ngựa. B. Trời. C. Sóc Sơn. D. Tráng sĩ. Câu 5: Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ nhất số nhiều. C. Ngôi thứ hai. D. Ngôi thứ ba.

Câu 6: Đoạn văn trên kể theo thứ tự nào? A. Theo thứ tự thời gian.(trước – sau). B. Kết quả trước, nguyên nhân sau. C. Không theo thứ tự. D. Theo vị trí dưới núi trước, trên núi sau.

Câu 7: Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn? A. Tráng sĩ . B. Chú bé. C. Ngựa. D. Trời.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo