
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2015- 2016 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 8 Thời gian : 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
--------ooo-------- I. MỤC TIÊU
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 1, môn Ngữ văn lớp 8.
Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 8 học kì 1 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận. II. HÌNH THỨC
- Hình thức : kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận. - Cách tổ chức kiểm tra : HS làm tại lớp trong 90 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN - Các đơn vị bài học: Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Lão Hạc, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng, Trường từ vựng, Từ tượng hình, từ tượng thanh, Trợ từ, thán từ, Câu ghép, Dấu hai chấm, Phương pháp thuyết minh, Ôn dịch thuốc lá, Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Văn tự sự: Kể về một kỉ niệm, Văn thuyết minh: Thuyết minh về một đồ vật. - Xây dựng khung ma trận.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mức độ Chủ đề/Nội dung Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao Cộng
Phần Văn 1. Tôi đi học 2. Trong lòng mẹ 3. Lão Hạc 4. Cô bé bán diêm 5. Chiếc lá cuối cùng
1
1
1
1
2
1 1 2 1 1
Cộng số câu 2 2 2 6
Phần Tiếng Việt 1. Trường từ vựng. 2. Từ tượng hình, từ tượng thanh 3. Trợ từ, thán từ. 4. Câu ghép 5. Dấu hai chấm
1
1
1 1
1
1 1 1 1 1 Cộng số câu 2 3 5
Phần Tập làm văn 1. Phương pháp thuyết minh 1 1
Cộng số câu 1 1 Số câu 3 4 5 12 Số điểm 0.75 đ 1.0 đ 1.25 3.0 đ PHẦN TỰ LUẬN
ThuVienDeThi.com
Mức độ Chủ đề/Nội dung Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao Cộng
1. Ôn dịch thuốc lá. 2. Thông tin về ngày trái đất năm 2000 3. Văn tự sự: Kể về một kỉ niệm. 4. Thuyết minh về một đồ vật
1 1
1 1
1 1 1 1
Số câu 2 2 4
Số điểm 2.0 5 đ 7.0 đ
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm – 12 câu, mỗi câu đúng 0.25 điểm) Đọc kĩ và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái với ý đúng hoặc đúng nhất
Câu 1: Văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào? A. Bút kí. B. Truyện ngắn. C. Văn nghị luận. D. Tùy bút.
Câu 2: Dòng nào sau đây không đúng với hoàn cảnh sống hiện tại của chú bé Hồng? A. Bố nghiện ngập mất sớm. B. Mẹ bỏ nhà tha hương, biệt vỗ tâm tích. C. Hằng ngày phải lo giúp việc cho nhà ông bác giàu có. D. Sống với bà cô không hề yêu thương mình.
Câu 3: Từ nào là tên của trường từ vựng chứa các từ: “đứng, ngồi, cuối, lom khom, nghiêng”?
A. Hoạt động. B. Tư thế. C. Dáng vẻ. D. Cử chỉ.
Caâu 4: Có mấy phương pháp truyết minh? A. Hai. B. Bốn. C. Sáu. D. Tám.
Câu 5: Vì sao nhân vật lão Hạc trong văn bản Lão Hạc của Nam Cao lại ân hận khi bán chó? A. Vì lão rất yêu quý nó. B. Vì lão tự cho mình đã “nỡ tâm lừa nó”. C. Vì lão đã mất một tài sản lớn. D. Vì lão đã bán mất một kỉ vật của con.
Câu 6: Chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông giáo nghĩ “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”.
Theo em, “nghĩa khác” của cái đáng buồn ấy là gì? A. Con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà phải tìm đến cái chết. B. Lão Hạc phải chịu cái chết vật vã, đau đớn thương tâm. C. Lão Hạc bị đẩy đến đường cùng phải tự giải thoát bằng cái chết. D. Lão Hạc chết mà không được gặp con để trăn trối.
Câu 7: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tượng thanh?
A. Rào rào. B. Xào xạc. C. Lách cách. D. Mênh mông.
Câu 8: Các mộng tưởng của em bé bán diêm trong Cô bé bán diêm của An-đéc-xen diễn ra qua các lần quẹt diêm theo trật tự nào sau đây?
A. Lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô-en, hai bà cháu bay đi, người bà. B. Người bà, hai bà cháu bay đi, cây thông nô-en, bàn ăn, lò sưởi. C. Lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô-en, người bà, hai bà cháu bay đi. D. Bàn ăn, lò sưởi, cây thông nô-en, người bà, hai bà cháu bay đi.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.