Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì I Ngữ văn lớp 8 - Năm học 2014-2015
QR

Đề kiểm tra học kì I Ngữ văn lớp 8 - Năm học 2014-2015

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2014-2015

Tuần: 18 Tiết: 70, 71

I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA - Thu thông tin mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ văn lớp 8 học kì I với mục đích đánh giá năng lực Đọc hiểu văn bản (Truyện và kí Việt Nam 1930 - 1945, Truyện nước ngoài, Thơ Việt Nam 1900 – 1945, Văn bản nhật dụng ), Tiếng Việt ( Từ vựng, Ngữ pháp, Các biện pháp tu từ), Tập làm văn (Kiểu văn bản tự sự; Kiểm văn bản thuyết minh ). - Đánh giá mức độ nhận thức của học sinh về những nội dung kiến thức Văn bản, tiếng Việt, Tập làm văn. - Rèn luyện cho HS kĩ năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng các kiến thức đã học để làm bài. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA

Kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan. III. MA TRẬN

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Mức độ Chủ đề TN TL TN TL Thấ p

Cao Cộng

Chủ đề 1

Văn bản Truyện kí Việt Nam 1930 – 1945 - Tức nước vỡ bờ - Lão Hạc

Xuất xứ, nhân vật

Nghệ thuật

Truyện nước ngoài - Cô bé bán diêm

Tác giả Nội dung

Văn bản nhật dụng: Thông tin về ngày trái đất năm 2000

Phương thức biểu đạt

Nội dung

Thơ 1900-1945 Đập đá ở Côn Lôn.

Xuất xứ Ý nghĩa

Số câu: 7.5 Số điểm: 2.75 Tỉ lệ: 27.5%

Số câu: 4 Số điểm:1 Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1/2 Số điểm: 0.5 Tỉ lệ: 5%

Số câu: 3 Số điểm:0.7 5 Tỉ lệ: 7.5%

Số câu: 1/2 Số điểm:0.5 Tỉ lệ: 5%

Số câu: 7.5 Số điểm: 2.75 Tỉ lệ: 27.5% Chủ đề 2 Tiếng Việt Từ vựng: - Từ tượng thanh - Từ tượng hình - Các biện pháp tu từ: Nói giảm nói tránh; Nói quá.

Nhận diện Từ tượng thanh; Từ tượng hình;Nói quá.

Tác dụng của nói giảm nói tránh

Ngữ pháp - Tình thái từ - Câu ghép

Nhận diện tình thái từ

Khái niệm câu ghép

Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

ThuVienDeThi.com

Số câu: 5.5 Số điểm: 2.25 Tỉ lệ:22.5%

Số câu: 4 Số điểm: 1 Tỉ lệ:10%

Số câu: 1/2 Số điểm: 0.5 Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1 Số điểm: 0.25 Tỉ lệ: 2.5%

Số câu: 1/2 Số điểm: 0.5 Tỉ lệ: 5%

Số câu: 5.5 Số điểm: 2.25 Tỉ lệ: 22.5%

Chủ đề 3 Tập làm văn - Văn thuyết minh - Văn tự sự

Thuyết minh chiếc nón lá Hoặc Kể một câu chuyện đáng nhớ. Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40%

Số câu: 1 Số điểm:5 Tỉ lệ: 40%

Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40%

Tổng số câu: 15 Tổng số điểm: 10 Tỉ lệ: 100%

Số câu: 8 Số điểm:2 Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ:10%

Số câu: 4 Số điểm:1 Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1 Số điểm:5 Tỉ lệ:50%

Tổng số câu: 15 Tổng số điểm: 10 Tỉ lệ: 100%

IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI

A. TRẮC NGHIỆM ( 3.0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây. Câu 1: Văn bản Tức nước vỡ bờ được trích từ tác phẩm:

a. Tắt đèn b. Chí Phèo c. Bước đường cùng d. Số đỏ. Câu 2: Nhân vật chính trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ là:

a. anh Dậu b. cai lệ c. người nhà lí trưởng d. chị Dậu Câu 3: Nét nghệ thuật tiêu biểu của nhà văn Nam Cao sử dụng trong truyện ngắn Lão Hạc là:

a. sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc. b. tạo tình huống truyện có tính kịch. c. tạo dựng mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thực. d. sử dụng ngôi kể thứ ba, người kể có mặt khắp nơi để kể lại câu chuyện sinh động, chân thực. Câu 4: An-đec-xen (1805-1875) là nhà văn:

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo