Quảng cáo
Bài tập về các thì ôn thi vào lớp 10 môn Tiếng anh
QR

Bài tập về các thì ôn thi vào lớp 10 môn Tiếng anh

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

Tense Review

I. Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple):

S + am/is/are ( ĐT to be) S + V-es/s (Đối với động từ thường)

Từ nhận biết: every day , every week/month/year, once /twice/three times..a week/a month…. hay các trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, frequently, sometimes, rarely ,seldom, never….. Cách dùng: + Diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England. The Red River flows into China Sea .

+ Diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning. I watch the morning news on VTV1 every day. + Miêu tả những tình huống ổn định hay cố định. Ex: Linh stays at the Melia Hotel whenever she visits Hanoi + Diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well

+ Diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển. Ex: The plane leaves at 5 p.m Lưu ý: Quy tắc thêm “s” và “ es” van sau ĐT

 Thêm “ es” vào sau các động từ tận cùng là : O, X, S, SS, CH, SH, X. Ex: goes, does, fixes, crosses, brushes, watches, buzzes, misses, washes…  DDT tận cùng là “y” nhưng trc “y” là phụ âm, khi trc khi thêm “es” ta chuyển “y” -> “i” Ex : marry=> marries. Tuy nhiên trc « y » là 1 nguyên âm thì giữ nguyên « y » rồi thêm « s » Ex : plays, studys….

 Cách phát âm :

ThuVienDeThi.com

2

/s / /ɪz/ /z/ « s » dc phát âm là /s/ khi đt nguyên mẫu kt bàng các phụ âm vô thanh : /k/, /f/, /p/, /t/, /θ/ Ex : visits, stops, cooks, ….

« es » dc phát âm là /ɪz / khi ĐT nguyên mẫu kt bằng các phụ âm hưu thanh. /s/,/z/, /ʆ/, /tʆ/, /ʒ/,/ʤ/ Watches, misses,……

Các phụ âm còn lại và các nguyên âm. Goes, plays, sings, smells…..

II. Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O Từ nhận biết: now, right now, at present, at the moment,..........

Cách dùng: + Diễn tả 1 hành động , sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói. Ex: The Red River is flowing faster than usual + Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại, chưa kết thúc. Ex: The children are playing football now. I am watching the morning news. Don’t turn it off. + Miêu tả những hành động mang tính tạm thời. Ex: Lan is visiting Hanoi now and she is staying at the Malia Hotel. + Theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room. + Diễn tả một hành động sắp xảy ra đã dc dự định ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomorrow The Browns are visiting us tonight. ( It’s all arranged) + Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với ALWAYS (mục đích phàn nàn, nhấn mạnh rằng hành động ấy diễn ra quá mức thường xuyên): Ex : He is always borrowing our books and then he doesn't remember. + Tình trạng đang tiến triển và thay đổi ( thường dc dùng với 2 dt to get và to come) Ex: The weather is getting colder The children is becoming bigger everyday.

+ Dùng trong mẫu câu : S + is/are +being + Adj Miêu tả 1 hiện tượng bất thường trái với bản chất và mang tính tạm thời. Ex: he is always unreasonable to me. But he is being very reasonable in this meeting . I wonder why .

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo