Quảng cáo
Đề kiểm tra một tiết học kì II Ngữ văn lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trương Thị Tiểu Phong
QR

Đề kiểm tra một tiết học kì II Ngữ văn lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trương Thị Tiểu Phong

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Giáo án : Ngữ văn 8- năm học 2016 -2017

Giáo viên : Trương Thị Tiểu Phong – Trường THCS Nghĩa Trung 185

Tiết 146 Kiểm tra văn Thời gian 45 phút

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được kiến thức về Thơ mới, thơ ca cách mạng và các văn bản Nghị luận trung đại đã học trong chương trình 2. Kĩ năng: - Học sinh biết làm bài kiểm tra tự luận.

- Rèn cho HS kĩ năng nhận biết, tổng hợp, diễn đạt vấn đề và cảm thụ VH. 3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi kiểm tra và xúc động trước nhân vật trữ tình của VB. 4.Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: Nắm được khái niệm, phân biệt được các thể loại. - Năng lực chuyên biệt: năng lực cảm thụ các tác phẩm văn học.sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

- Đề kiểm tra : Tự luận - Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận tại lớp. - Thời gian: 45 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN:

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức đã học ở học về văn nghị luận. - Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra. - Xác định khung ma trận.

Vận dụng Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng Vận dụng cao

Cộng

1. Thơ mới Cảm nhận về hình tượng VH Số câu Số điểm Tỉ lệ %

1 4 đ 40 %

1câu 4điểm 40%

2. Thơ ca cách mạng

Chỉ ra được các hình ảnh. -Hoàn cảnh. ra đời của tác phẩm.

nhận xét về tâm trạng NV trữ tình.

ThuVienDeThi.com

Giáo án : Ngữ văn 8- năm học 2016 -2017

Giáo viên : Trương Thị Tiểu Phong – Trường THCS Nghĩa Trung 186

Số câu Số điểm Tỉ lệ%

1/2

1đ 10%

1/2 1 10 %

1 câu 2 điểm 20% 3. Nghị luận Trung đại

Các thể loại, điểm giống và khác nhau

- Tâm tư tác giả gửi gắm qua bài thơ.

Số câu Số điểm Tỉ lệ%

1 2đ 20%

1 2đ 20%

2 câu 4điểm

40%

2 câu 4câu 10 điểm Tổng số câu Điểm %

1 Câu 2 điểm 20%

1câu 2 điểm 20% 1 điểm

10%

4 điểm

40%

100%

Đề ra:

Câu 1: (2điểm) Nêu điểm giống và khác nhau giữa các thể loại nghi luận trung đại? Câu 2: (2điểm) Bài thơ Khi con tu hú của nhà thơ Tố Hữu ra đời trong hoàn cảnh nào? Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ như thế nào? Câu 3: (2điểm) Qua hai câu:

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta” có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì? Câu 4: (4điểm) Cảm nhận của em về hai câu thơ cuối trong bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh.

Đáp án: Câu 1: * giống: - Đều là những thể loại văn nghị luận xưa có xuất sứ từ . - Có nội dung là những việc quan trọng , to lớn , có sức ảnh hưởng lớn với quốc gia , xã tắc . - Về nghệ thuật thì các thể loại này không hạn chế số câu chữ , văn phong mang tính

ThuVienDeThi.com

Giáo án : Ngữ văn 8- năm học 2016 -2017

Giáo viên : Trương Thị Tiểu Phong – Trường THCS Nghĩa Trung 187

chính luận nên ngôn từ sắc bén , trang trọng , lập luận chặt chẽ giàu sức thuyết phục. sử dụng lối văn biền ngẫu. * Khác nhau : - Chiếu , Hịch , Cáo đều là những văn bản chỉ có vua chúa , thủ lĩnh ( những người cẩm quyền nói chung ) được viết , riêng với Tấu là do các quan viết - Khác nhau về nội dung + Chiếu dùng để kêu gọi mọi người nghe theo một chủ trương , chính sách nào đó + Cáo dùng để trình bày một tuyên ngôn , một chủ trương , sự nghiệp . + Hịch dùng để khích lệ tinh thân nhân dân hoặc binh sĩ . + Tấu dùng để trình bày ý kiến của quan thần lên vua . Câu 2: Bài thơ " Khi con tu hú" sáng tác tháng 7 năm 1939, khi nhà thơ trên bước đường hoạt động cách mạng bị địch bắt giam tại lao Thừa Thiên - Huế ( Tố Hữu bị địch bắt tháng 4-1939 - khi nhà thơ mới 19 tuổi ). - Bài thơ phản ảnh tâm trạng ngột ngạt của người Cộng sản trẻ tuổi sôi nổi yêu đời bị giam cầm giữa bốn bức tường vôi lạnh, tâm trạng ấy càng trở nên bức xúc khi nhà thơ hướng tâm hồn mình đến với bầu trời tự do ở bên ngoài. Đặc biệt giữa không gian tự do ấy bỗng vang ngân tiếng chim tu hú gọi bầy và âm thanh da diết đó đã khơi gợi niềm khát vọng tự do cháy bỏng không thể kìm nén nổi.

Câu 3: (2điểm) Qua hai câu:

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta” có …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo