Quảng cáo
Đề kiểm tra học kỳ I  Môn Văn 10 năm học 2010 - 2011
QR

Đề kiểm tra học kỳ I Môn Văn 10 năm học 2010 - 2011

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – MÔN VĂN 10

Năm học : 2010-2011

I/ Lý thuyết : (4đ) Câu 1: Cho biết cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tỏ lòng ” của Phạm Ngũ Lão( 2đ) Câu 2: Tìm và phân tích cơ chế các phép tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau: ( 2đ)

a. Một tay lái chiếc đò ngang Bến sông Nhật Lệ quân sang đêm ngày.

( Mẹ Suốt - Tố Hữu ) b.Trăng nằm sóng soãi trên cành liễu Đợi gió đông về để lả lơi.

( Bẽn lẽn – Hàn Mặc Tử )

II/ Làm văn : (6đ) Nhập vai Mị Châu kể lại chuyện Mị Châu cho Trọng Thủy xem trộm nỏ thần sau đó đánh tráo dẫn đến cảnh mất nước và cái chết của Mị Châu.

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – MÔN VĂN 10

Năm học : 2008-2009

I/ Lý thuyết : (4đ) Câu 1: Cho biết cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tỏ lòng ” của Phạm Ngũ Lão( 2đ) Câu 2: Tìm và phân tích cơ chế các phép tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau: ( 2đ)

b. Một tay lái chiếc đò ngang

Bến sông Nhật Lệ quân sang đêm ngày.

( Mẹ Suốt - Tố Hữu ) b.Trăng nằm sóng soãi trên cành liễu Đợi gió đông về để lả lơi.

( Bẽn lẽn – Hàn Mặc Tử )

II/ Làm văn : (6đ) Nhập vai Mị Châu kể lại chuyện Mị Châu cho Trọng Thủy xem trộm nỏ thần sau đó đánh tráo dẫn đến cảnh mất nước và cái chết của Mị Châu.

ThuVienDeThi.com

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I/ Lý thuyết : (4điểm) Câu 1: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ” Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão( 2đ) “Thi dĩ ngôn chí”- làm thơ để nói đến cái chí, thể hiện chí làm trai của Phạm Ngũ Lão. Vẻ đẹp của con người thời Trần muốn đóng góp thật nhiều cho đất nước. Chí khí làm trai gắn với lí tưởng trung quân ái quốc. Câu 2:

a. ( 1đ)

- Sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ. - Cơ chế : “Một tay” (B) -> hình ảnh mẹ Suốt(A). - Giá trị tu từ : + Nhận thức : Sự cảm phục của nhà thơ trước việc làm cao cả của mẹ Suốt. + Thẩm mỹ: Lấy một bộ phận của cơ thể “Một tay” để chỉ một con người. Hình ảnh mẹ Suốt - Một người mẹ kiên cường, sẵn sàng “lái chiếc đò ngang” ngày đêm để đưa cán bộ cách mạng qua sông. Đó là hình ảnh của một người phụ nữ Việt Nam anh hùng. b. ( 1đ)

- Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ. - Cơ chế: ( B ) hình ảnh “trăng”, biết “nằm”, biết “đợi”thể hiện hành động, tâm trạng như con người -> (A) mối quan hệ gắn bó nhớ nhung của những người đang yêu. - Nhận thức: mượn hình ảnh để diễn tả tâm trạng của người đang yêu. - Thẩm mĩ: hình ảnh thi vị của trăng gắn liền tâm hồn mộng mơ của thi sĩ. II/ Làm văn : (7điểm)

Bài viết cần đảm bảo những yêu cầu sau: 1. Nội dung: Kể chuyện Mị Châu cho Trọng Thủy xem trộm nỏ thần dẫn đến cảnh mất nước và cái

chết của Mỵ Châu.

- Kể ở ngôi thứ nhất: xưng tôi. - Dẫn dắt theo nhiều cách nhưng phải mạch lạc. + Nói rõ vì sao câu chuyện xảy ra: nhẹ dạ, cả tin… + Nêu ngắn gọn nội dung câu chuyện, đảm bảo mạch truyện; có sáng tạo đôi chút so với nguyên bản tạo sự lôi cuốn hấp dẫn… + Kết qủa ( hậu quả ) xảy ra. + Suy nghĩ của bản thân và bài học rút ra không gượng ép, phải tự nhiên, sâu sắc. Có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm lồng ghép vào truyện kể. 2. Hình thức :

- Bố cục viết rõ ràng - Lập luận chặt chẽ, lí luận sắc sảo. - Nắm được đặc điểm văn tự sự và ngôn ngữ hội thoại. - Ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt 3. Biểu điểm :

- Điểm 5- 6: đủ ý, viết sâu sắc, có cảm xúc, mạch lạc, có sáng tạo, sai 1-2 lỗi chính tả. - Điểm 3-4 : đủ ý mạch lạc, có cảm xúc nhưng chưa sâu, có sáng tạo, sai 2-3 lỗi chính tả hoặc ngữ pháp. - Điểm 1-2: Thiếu ý chính, chưa sâu sắc, văn khô thiếu sáng tạo, lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả. - Điểm 0 : Lạc đề hoàn toàn hoặc không làm bài.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo