Quảng cáo
Kỳ thi học học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý
QR

Kỳ thi học học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Đáp án đề thi HSG cấp huyện – Môn: Vật lý – Trang 1/3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC HSG CẤP HUYỆN CAM LỘ Khoá ngày t háng năm 2015

MÔN: VẬT LÝ HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu Nội dung – Yêu cầu Điểm Câu 1

2 điểm

a/ Gọi S là quãng đường đi từ A đến B t là thời gian dự định đi thừ A đến B Ta có: S = v1.t = 12.t (1) Khi người đó tăng vận tốc lên 3km/h thì đến nơi vẫn sớm hơn 1h Ta có: S = (v1 + 3).(t – 1) (2) Từ (1) và (2) ta có: 12.t = (v1 + 3).(t – 1) 12.t = 15(t – 1) t = 5h   Vậy thời gian dự định đi từ A đến B là 5h Quãng đường đi từ A đến B là : S = v1.t = 12.5 = 60km b/ Tính quãng đường S1

- Gọi t1 là thời gian xe đi được quãng đường S1: t1 =

1

1 v S

- Thời gian sửa xe hết 15 phút là: t = 15 Phút = h  4 1

- Thời gian đi quãng đường còn lại là t2 : t2 = =

2

2 v S

2

1 v

S S 

- Theo đề bài ta có: t – (t1 + t2 + ) = 4 1

2 1

t – ( + + ) = 

1

1 v S

2

1 v

S S 

4 1

2 1

- - = 

1v S

1

1 v S

2

1 v

S S 

4 3

- - = 60 – S1 = 45 S1 = 15km 12

60

12

1 S

15 60 1 S 

4 3  

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

Câu 2

3 điểm

+ Gọi m3 và m4 là khối lượng của nhôm và thiếc có trong hợp kim Ta có: m3 + m4 = 0,2kg (1) + Nhiệt lượng do hợp kim tỏa ra để giảm nhiệt độ từ t2 = 1200C xuống tcb = 140C là: Qtr = (m3C2 + m4C3)(t2 – tcb) = (900m3 + 230m4)(120 – 14) = 10600(9m3 + 2,3m4) + Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước thu vào để tăng nhiệt độ từ t1 = 100C đến tcb = 140C là: Qtv = (m1C2 + m2C1)(tcb – t1) = (0,1.900 + 0,4.4200)(14 – 10) = 7080(J) * Theo phương trình cân bằng nhiệt: Ta có: Qtr = Qtv 10600(9m3 + 2,3m4) = 7080J  10,6(9m3 + 2,3m4) = 7,08 (2)  Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: m3 + m4 = 0,2 m3 = 31g  10,6(9m3 + 2,3m4) = 7,08 m4 = 169g

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 3 a) Tính khối lượng m2:

ĐỀ CHÍNH THỨC

ThuVienDeThi.com

Đáp án đề thi HSG cấp huyện – Môn: Vật lý – Trang 2/3

3 điểm - Phân tích các lực trong hệ cơ. - Xét vật m1: Vì hệ cân bằng nên: P1 = T

 T = 80(N) - Xét vật M : Vì lực căng dây T ngược chiều với nên lực tác dụng vào đầu A của M P 

thanh có độ lớn là: F1 = PM – T = 230 – 80 = 150(N) Ta có: OA = 20cm  OB = AB – OA = 50 – 20 = 30(cm) - Lúc này đòn bẩy cân bằng, theo ĐKCB đòn bẩy ta có : P2. OB = F. OA

2

2

. 150.20 100( ) 30 10( )

F OA P N OB m Kg

   

  b)Nhúng vật m1 ngập hoàn toàn trong nước: Gọi lực đẩy Acsimet tác dụng vào vật m1 là FA, thể tích của vật m1 là V, ta có:

3 3 1 1 1

1

80 . 1,6.10 ( ) 50000 P P d V V m d

     

FA = dn.V = 10000.1,6.10-3 = 16(N) Gọi T’ là lực căng dây lúc này: T’ = P1 – T’= 80 – 16 = 64(N) Gọi F2 là lực tác dụng do hệ vật M và m1 tác dụng vào đầu A lúc này F2 = PM – T’= 230 – 64 = 166 (N) Để hệ cân bằng thì: P2.O’B = F2.O’A hay P2.O’B = F2.(AB – O’B)

100.O’B = 166.(50 – O’B) 

O’B = 31,2 (cm); O’A = 18,8(cm) 

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 4

2 điểm

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2: U2 = I2.R2. Vì R3//R2 nên: U3 = U2 = I2.R2

0,5 0,5

0,5

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo