
1
ĐỀ SỐ 25 Dựa vào nội dung bài đọc “BỐN ANH TÀI”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đâây.
1. Bài “Bốn anh tài” thuộc loại truyện nào?
a. Truyện cổ dân tộc Tày. b. Truyện dân gian dân tộc Tày. c. Truyện thần thoại dân tộc Tày. 2. Nối tên nhân vật xuất hiện trong bài sao cho phù hợp?
a. Nhân vật đầu tiên. 1. Lấy Tai Tát Nước. b. Nhân vật thứ hai. 2. Móng Tay Đục Máng. c. Nhân vật thứ ba. 3. Cẩu Khây. d. Nhân vật cuối cùng. 4. Nắm Tay Đóng Cọc. 3. Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng như thế nào?
a. Mười tuổi đã có sức khoẻ bằng trai mười tám, mười hai tuổi đã tinh thông võ nghệ. b. Mười tuổi đã có sức khoẻ bằng trai mười tám, mười bốn tuổi đã
tinh thông võ nghệ. c. Mười tuổi đã có sức khoẻ bằng trai mười tám, mười lăm tuổi đã
tinh thông võ nghệ. 4. Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây?
a. Trong vùng xuất hiện một con yêu tinh chuyên ăn thịt người và súc vật. b. Trong vùng xuất hiện một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật. c. Trong vùng xuất hiện một con yêu tinh chuyên bắt người và ăn thịtø súc vật. 5. Nêu tài năng đặc biệt của từng nhân vật bằng cách nối?
a. . 1.Móng Tay Đục Máng
b. . 2. Lấy Tai Tát Nước.
c. . 3. Cẩu Khây.
d. . 4. Nắm Tay Đóng Cọc.
6. Đến chổ yêu tinh ở, bốn anh tài gặp ai?
a. Một bà cụ. b. Một bà tiên. c. Một cô tiên. 7. Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh?
a. Vì họ biết đồng tâm, hiệp lực để đánh yêu tinh. b. Vì họ đều có sức khoẻ và tài năng riêng. c. Cả hai ý trên đều đúng. 8. Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?
a. Ca ngợi tài năng và sức khoẻ của bốn anh em Cẩu Khây. b. Ca ngợi tinh thần đoàn kết của bốn anh em Cẩu Khây. c. Cả hai ý trên đều đúng. 9. Có bao nhiêu câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau? Cẩu Khây hé cửa. Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè. Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng. Yêu tinh bỏ chạy. Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó. Cẩu Khây nhổ cây ven đường quật túi bụi.
a. 5. b. 6.
Tuy nhỏ người nhưng ăn hết một lúc chín chõ xôi
Mỗi quả đấm dáng xuống cọc tre thụt sâu hang gang tay
Lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng
Lấy vành tai tát nước suối lên một thửa ruộng cao bằng mái
ThuVienDeThi.com
2
c. 7. 10. Dòng nào sau đây gồm các từ có chứa tiếng “ tài” với nghĩa là “ tiền của”?
a. Tài giỏi, tài nghệ, tài ba. b. Tài hoa, tài trí, thần tài. c. Tài nguyên, tài trợ, tài sản.
ĐỀ SỐ 26 Dựa vào nội dung bài đọc “TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đâây.
1. Niềm tự hào chính đáng của dân tộc Việt Nam trong nền văn hoá Đông Sơn là gì?
a. Bộ sưu tập tranh. b. Bộ sưu tập trống đồng. c. Bộ sưu tập tem. 2. Dòng nào dưới đây nêu đúng thứ tự sắp xếpcác hoa văn trên mặt trống đồng Đông Sơn?
a. Hình ngôi sao nhiều cánh toả ra xung quanh; những hình tròn đồng tâm ; hình chim bay, chèo thuyền ; hình vũ công nhảy múa, hưu nai có gạc… b. Hình ngôi sao nhiều cánh toả ra xung quanh; những hình tròn đồng tâm ; hình vũ công nhảy múa ; hình chim bay, chèo thuyền ; hưu nai có gạc … c. Hình ngôi sao nhiều cánh toả ra xung quanh, những hình tròn đồng tâm ; hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, chèo thuyền ; hưu nai có gạc. 3. Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?
a. Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống thổi kèn. b. Cầm vũ khí bảo vệ quê hương và tưng bừng nhảy múa mừng chiến công hay cảm tạ thần linh. c. Cả hai ý trên đều đúng. 4. Hình ảnh nổi bật nhất trên hoa văn trống đồng là?
a. Hình ảnh con người. b. Hình ảnh ngôi sao. c. Hình ảnh chim bay. 5. Chi tiết nào nêu đặc điểm khái quát của con người Việt Nam thời cổ thể hiện trên mặt trống đồng?
a. Con người lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống thổi kèn. b. Con người thuần hậu, hiền hoà, mang tính nhân bản sâu sắc. c. Con người cầm vũ khí bảo vệ quê hương và tưng bừng nhảy múa mừng chiến công hay cảm
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.