
Adverbial clause of time
By Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập thạch, Vĩnh Phúc – www.violet.vn/quocbinh72
ABVERBIAL CLAUSE OF TIME
A. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverbial clause of time / Time-clause) thường được kết hợp với mệnh đề chính bằng các liên từ thời gian (conjunctions of time) sau: When, while, as, as soon as, until/til, after, before, since, once, whenever, the moment, no sooner…than, hardly…when B. Use of tenses in the Time-clause: Chúng ta có thể phân biệt cách dùng thì trong mệnh đề chỉ thời gian theo 3 nhóm sau: 1. Main clause (Present simple) + Time clause (Present simple, present progressive or present perfect) I normally stay at hom when it rains * Cả hai mệnh đề đều dùng thì hiện tại đơn để chỉ một thói quen ở hiện tại He usually sings aloud when he is having a bath.
* Mệnh đề chỉ thời gian dùng với thì hiện tại tiếp diễn dùng để chỉ tính liên tục của hành động. He only goes out for a walk after he has had dinner. Or: He only goes out for a walk after he has dinner.
* Mệnh đề thời gian dùng với thì hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh sự hoàn tất của một hành động.
2. Main clause (Future tenses) + Time clause (Present simple or present perfect) - I’m going to wait until you finish work - I am going to wait until you have finished work. - We will go until you finish work. - We will go until you have finished work.
* Mệnh đề chính: Thì tương lai. * Mệnh đề thời gian: có thể dùng thì hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành.
- The film will have already begun by the time we get to the cinema.
* Mệnh đề chính: Thì tương lai hoàn thành để chỉ việc gì sẽ hoàn tất trước một việc gì khác trong tương lai. * Mệnh đề thời gian: Thường dùng với thì hiện tại đơn.
3. Main clause (past simple, past progressive or past perfect) + time clause (past simple, past progressive, or past perfect) - She became speechless whenever she met a stranger. - I usually felt cold when I was afraid.
* Cả hai mệnh đề dùng thì quá khứ đơn để chi một thói quen trong quá khứ.
- The sun was shining when we arrived there. - The accident happened while he was driving home.
* Mệnh đề chính: dùng thì quá khứ tiếp diễn, để nói điều gì đang diễn ra thì một việc khác làm gián đoạn.
- My wife was cooking while I was looking after the baby.
* Cả hai mệnh đề đều dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hai hành động cùng đồng thời diễn
ThuVienDeThi.com
Adverbial clause of time
By Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập thạch, Vĩnh Phúc – www.violet.vn/quocbinh72
- As the man was running away, the dog was chasing him.
ra trong khoảng thời gian.
- When I arrived, Anne made a cup of tea. * Hai mệnh đề đều dùng thì quá khứ đơn để diễn tả hai hành động kế tiếp nhau (= khi tôi đến thì Ann mới đi pha trà). - When / Before I arrived, Anne had made some biscuits. Or: Anne had made some biscuits when/before I arrived.
* Mệnh đề chính dùng thì quá khứ hoàn thành để nói một hành động đã hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ (=Khi tôi đến thì Anne đã làm xong bánh qui).
* Chú ý: Khi dùng since, chúng ta thường dùng thì trong hai mệnh đề như sau: Main clause (present perfect) + Time clause (past simple). Ví dụ:
- Tommy has made good progress since he came to this school. - I have been feeling better since since I took that medicin. - Since she graduated from college, she has changed her job three times.
Các ví dụ khác với mệnh đề thời gian:
- I still feel tired when I wake up in the morning. - His hands shake whenever he takes a photo. - When he arrives, he’ll tell us about the plan. - I’ll lend you this book when I have finished it. - The moment/ As soon as I know the result, I’ll call you. - He had an accident while he was driving to work. - He didn’t go home until he had finished his work. - They were quarreling as they were driving home. Chú ý: a) Hầu hết các thì đều được dùng trong mệnh đề thời gian, ngoại trừ các thì tương lai (future tenses). Ví dụ:
- I’ll ask Brian about this when I meet him tomorrow. (Not: I’ll ask Brian about this when I will …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.