
1
SO SÁNH THÌ SIMPLE PRESENT
VÀ THÌ PRESENT CONTINUOUS
* Thì Simple Present được dùng để chỉ một hành động diễn ra trong thời gian nói chung, không nhất thiết phải là thời gian ở hiện tại. Thời gian nói chung là thời gian mà sự việc diễn ra mỗi ngày (every day), mỗi tuần (every week), mỗi tháng (every month), mỗi năm (every year), mỗi mùa (every spring / summer / autumn / winter)…
- He goes to school every day. (Nó đi đến trường mỗi ngày) - Mr.Brown travels every summer. (Hè nào ông Brown cũng đi du lịch) * Thì Present Continuous được dùng để chỉ một hành động đang xảy ra (a current activity) hay một sự việc chúng ta đang làm bây giờ (now/ at present/ at this moment), hôm nay (today), tuần này (this week), năm nay (this year)…
- We are learning English now. (Bây giờ chúng tôi đang học tiếng Anh) - Mary is playing the piano at the moment.
(Hiện giờ Mary đang chơi dương cầm) Hãy so sánh : - I work in a bakery every day.(Tôi làm việc ở tiệm bánh mỗi ngày) -I’m working in a bakery this week. (Tuần này tôi đanglàm việc ở tiệm bánh)
* CHÚ Ý : (1) + Thì Simple Present thường được dùng với các động từ chỉ tri giác (verbs of perception) như : feel (cảm thấy), see (nhìn thấy), hear (nghe)… và các động từ chỉ trạng thái như : know (biết), understand (hiểu), mean (có ý định), like (thích), prefer (thích hơn), love (yêu), hate (ghét), need (cần), want (muốn), remember (nhớ), recognize (nhận ra), believe (tin)…
+ Ngoài ra chúng ta còn dùng thì Simple Present với động từ : be, appear (có vẻ), belong (thuộc về ai), have to (phải)…
+ Thì Simple Present còn được dùng với các trạng từ chỉ tần suất lập đi lập lại (adverbs of frequency) như : always (luôn luôn), usually (thường thường), often (thường), sometimes (đôi khi), seldom (ít khi), generally (thường), rarely (hiếm khi), never (không bao giờ) …
- That child needs care. (Đứa bé đó cần sự chăm sóc) - This book belongs to me. (Quyển sách này là của tôi) - He never comes late. (Nó không bao giờ đến trễ) + Chúng ta cũng dùng thì Simple Present để chỉ một chân lý hay một sự thật hiển nhiên (a general truth).
- The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở hướng đông) - Nothing is more precious than independence and freedom.
(Không gì quí hơn độc lập tự do)
(2) Thì Present Continuous còn được dùng để chỉ hành động ở một tương lai gần (a near future action) và thường đi với các trạng từ chỉ tương lai như : tomorrow (ngày mai), next week (tuần tới), next month (tháng tới), next year (năm tới), next summer (mùa hè tới) …
- I am going out tonight. ( Tối nay tôi sẽ đi chơi) - My father is travelling to Japan next week. (Ba tôi sẽ du lịch tới Nhật trong tuần tới)
ThuVienDeThi.com
2
Exercise I : Put the verbs in brackets in the present simple or the present continuous tense.
1/ I (have) __________ coffee for breakfast every day. 2/ My brother (work) __________ in a shoe store this summer. 3/ The student (look) ___________ up that new word now. 4/ She (go) __________ to school every day. 5/ We (do) __________ this exercise at the moment. 6/ Miss Helen (read) ___________ a newspaper now. 7/ It (rain) __________ very much in the summer. It (rain) _________ now. 8/ Bad students never (work) __________ hard. 9/ He generally (sing) ________ in English, but today he (sing) ________ in Spanish. 10/ We seldom (eat) __________ before 6.30. 11/ She sometimes (buy) ___________ vegetables at his market. 12/ Be quiet. The baby (sleep) ____________. 13/ We always (do) ___________ our exercises carefully. 14/ Look. A man (run) ________ after the train. He (want) _______ to catch it. 15/ It (be) __________ very cold now. 16/ John (travel) __________ to England tomorrow. 17/ I (need) ____________ some money for my textbooks. 18/ Tom (like) __________ to go to the museums. 19/ Mary (love) __________ ice-cream. 20/ My mother (cook) __________ some food in the kitchen at present. She always (cook) __________ in the mornings.
21/ I often (leave) __________ the city at weekends. 22/ The guests (watch) …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.