
1
RELATIVE CLAUSE
Mệnh đề quan hệ là mệnh đề được mở đầu bằng một đại từ liên hệ (who, whom, which, that…). Nó làm chức năng của một tính từ, tức là bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.
Phân loại: có 2 loại MDLH a. Defining relative clauses: (mệnh đề giới hạn)
Là mệnh đề cần phải có trong câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng Đối với loại câu này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được bỏ đi. Ta có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which b. Non-defining relative clause: ( mệnh đề không giới hạn) Là phần bổ túc thêm cho nghĩa của danh từ đứng trước, nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn có nghĩa rõ ràng Ta dùng mệnh đề quan hệ không hạn định khi:
- Trước danh từ quan hệ có: this/that/these/those/my/her/his/…
- Từ quan hệ là tên riêng hoặc danh từ riêng. Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta không được dùng từ “that” thay thế cho who, whom, which và không được bỏ ĐTQH trong mệnh đề này.
Ex1: My father is a doctor. He is fifty years old. ---> My father, who is fifty years old, is a doctor. Ex2 : Mr Brown is a very nice teacher. We studied English with him. ---> Mr Brown, who(m) we studied English with, is a very nice teacher. c. Các trường hợp phải và không được dùng that
* Trường hợp phải dùng that: sau một danh từ hỗn hợp (vừa chỉ người, vừa chỉ vật hoặc đồ vật) Eg: We can see a lot of people and cattle that are going to the field - Sau đại từ bất định:
Ex: I’ll tell you something that is very interesting. - Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:
Ex: This is the most beautiful dress that I have. All that is mine is yours. You are the only person that can help us. - Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)
Ex: It is my friend that wrote this sentence. (Chính là bạn tôi đã viết câu này.) * Trường hợp không dùng that: mệnh đề có dấu (,), ĐTQH có giới từ đứng trước. Note: giới từ chỉ đứng trước whom và which, không đứng trước who và that Eg: Peter, who/whom I played tennis with on Sunday, was fitter than me. Or: Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me. Not: Peter, with who I played tennis on Sunday, was fitter than me. d. Giới từ đặt trước mệnh đề tính từ: (WHOM / WHICH)
Ex: The man speaks English very fast. I talked to him last night.
---> The man to whom I last night speaks English very fast. The house is for sale. I was born in it.
---> The house in which I was born is for sale. * LƯU Ý: KHÔNG dùng THAT, WHO sau giới từ. The house in that I was born is for sale. e. OF WHICH / OF WHOM:
Ex: Daisy has three brothers. All of them are teachers.
Person things Subject Who [that) Place WHERE Object Who / whom [that) Which [that) Time WHEN Possessive Whose Whose / of which Reason WHY
ThuVienDeThi.com
2
---> Daisy has three brothers, all of whom are teachers. He asked me a lot of questions. I couldn’t answer most of them. ---> He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.
REDUCE RELATIVE CLAUSES (Rút gọn mệnh đề tính từ thành cụm tính từ): 1. Active: Ta có thể dùng present participle (Ving) để thay thế cho MDLH khi nó mang nghĩa chủ động
E.g.: - The man who stands at the door is my uncle. - The man who is / was standing at the door is my uncle. - The man who stood at the door is my uncle. The man standing at the door is my uncle. 2. Passive: Ta có thể dùng past participle (V2ed) để thay thế cho MDLH khi nó mang nghĩa bị động
E.g.: - The woman who is / was given a flower looks / looked very happy. The woman given a flower looks / looked very happy. 3. Infinitive relative clause: (active / passive) a. Active: - The first student who comes to class has to clean the board. The first student to come to class has to clean the board. b. Passive: - The only room which was painted yesterday was Mary’s. The only room to be painted yesterday was Mary’s. Notes: We can use an active or a passive to-infinitive after an ordinal number (first, second, ..), next, after, last, only, and an indefinite pronoun (something, anything, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.