
CHUYÊN ĐỀ TỰ HỌC MÔN TIẾNG ANH (theo tham chiếu Châu Âu 6 bậc) NOUNS 2016
Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – www.violet.vn/quocbinh72 Trang 1/ NOUNS
CHUYÊN ĐỀ II: WORD CLASSES - CHUYÊN ĐỀ VỀ TỪ VỰNG
BÀI 1. NOUNS - DANH TỪ 1. Definition: To call out the names of things, objects, actions, or movements, etc.
(Danh từ là từ dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng) 2. Functions: (chức năng) 2.1. Subject (S) (chủ ngữ): Danh từ làm chủ ngữ cho câu, hay chủ thể tác động, nhận tác động từ động từ.
e.g. A teacher usually works at school. Some kinds of birds migrate in winter. S A V A S V A
Accidents may happen anytime, anywhere, and to anyone. S V A 2.2. Object (O) (tân ngữ): Danh từ làm tân ngữ cho câu, hay chủ thể nhận tác động từ động từ, theo sau một số giới từ.
e.g. He buys some cakes for his birthday party. They sent me some documents. S V O O S V O O
We had made an appointment to meet at the station. S V O 2.3. Complement (C) (bổ ngữ): Danh từ làm bổ ngữ trong câu, là thành phần phụ hoàn tất câu. e.g. She was a famous singer. She has been our principal since last May. S V C S V C A
Peter will become our new manager in the next two year. S V C A 2.4. Compounds (danh từ ghép): Danh từ có thể ghép với nhau để tạo thành danh từ mới với những qui tắc ghép khác nhau. e.g. summer holiday, birthday cakes, schoolboy, schoolgirl, salesman, chairperson, etc. 2.5. Possessive cases (dạng sở hữu cách): Chú ý cách tạo dấu sở hữu cách trong các ví dụ dưới đây.
e.g. the boss’s car, his teacher’s remarks,… children’s seats, people’s lives,… pupils’ books, the farmers’ tools,… 2.6. Noun phrases (cụm danh từ kết hợp tự do): Free words combination or compounds. Danh từ ghép với các thành tố khác tạo thành cụm danh từ.
3. Plural forms: các hình thức biến đổi danh từ từ dạng số ít thành số nhiều (chỉ dành cho danh từ đếm được – countable nouns). 3.1. Adding “s” to almost count-nouns: thêm ‘s’ vào sau hầu hết các danh từ số ít để tạo
thành các danh từ số nhiều. (Chú ý: tận cùng ‘s’ được phát âm /s/ khi liền trước là các phụ âm vô thanh như /f/, /t/, /k/, /p/, phát âm là /iz/ khi theo sau các tận cùng ce,
ge, se, ze, còn lại phát âm là /z/). Như bảng sau:
singular plural singular plural singular plural 1. an action actions 8. an hour hours 15. a kid kids 2. an actor actors 9. an onion onions 16. a lamp lamps 3. an apple apples 10. an umbrella umbrellas 17. a table tables 4. an orange oranges 11. a bomb bombs 18. a unit units 5. an eel eels 12. a cat cats 19. a whisper whispers 6. an eye eyes 13. a dog dogs 20. a winner winners 7. an heir heirs 14. a finger fingers 3.2. Adding “es” to the count-nouns that end in “s, ss, sh, ch, o, x” with /iz/ or /z/ sounds: Thêm ‘es’ vào sau các danh từ đếm được số ít tận cùng bằng “s, ss, sh, ch, o, x” để tạo thành các danh từ số nhiều tương ứng. Như bảng sau:
endings singular plural singular plural 1. s a bus buses a plus pluses 2. ss a class classes a kiss kisses
ThuVienDeThi.com
CHUYÊN ĐỀ TỰ HỌC MÔN TIẾNG ANH (theo tham chiếu Châu Âu 6 bậc) NOUNS 2016
Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – www.violet.vn/quocbinh72 Trang 2/ NOUNS
3. sh a brush brushes a dish dishes 4. ch a church churches a watch watches 5. o a potato potatoes a tomato tomatoes 6. x an ax axes a box boxes Note: Words of foreign origin or abbreviation ending in ‘o’, add ‘s’ only. Với các từ vay mượn, từ viết tắt tận cùng bằng ‘o’, ta thêm ‘s’ để tạo hình thức số nhiều. Như:
singular plural singular plural 1. a dynamo dynamos 6. a soprano sopranos 2. a kilo kilos 7. a kimono kimonos 3. a piano pianos 8. a UFO UFOs 4. a radio radios 9. a UFO UFOs 5. a photo photos 10. an O Os 3.3. Adding “ies” to the count-nouns that end in “y” with its preceding consonants: Với các danh từ đếm được số ít tận cùng là ‘y’ và liền trước là phụ âm ta bỏ ‘y’ thay bằng ‘ies’ để tạo ra các danh từ số nhiều tương ứng. Như bảng sau:
singular plural singular plural 1. a lorry lorries 5. an ability abilities 2. a story stories 6. a sky skies …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.