Quảng cáo
Chuyên đề Phương pháp cộng vận tốc trong bài toán cực trị của chuyển động  Vật lí THCS
QR

Chuyên đề Phương pháp cộng vận tốc trong bài toán cực trị của chuyển động Vật lí THCS

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi

Page 1

CHUYÊN ĐỀ:

PHƯƠNG PHÁP CỘNG VẬN TỐC TRONG BÀI TOÁN CỰC TRỊ CỦA CHUYỂN ĐỘNG – VẬT LÍ THCS

Tác giả:

- Họ và tên: Triệu Như Vũ

- Chức vụ: Giáo viên

- Đơn vị công tác: Trường THCS Tam Dương

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

II.Mục đích chuyên đề:

Trong phần trong phần chuyển động cơ học, nghiên cứu về chuyển động

của các vật, thường có những dạng bài tập xác định khoảng cách, thời gian hay

vận tốc lớn nhất hay nhỏ nhất của các vật trong quá trình chuyển động, để giải

quyết các bài tập này hầu như học sinh và giáo viên thường vận dụng phương

pháp lập phương trình chuyển động.

Tuy nhiên trong một số bài toán cụ thể cần khả năng tư duy cao, nếu dùng

dùng phương pháp lập phương trình chuyển động thì bài toán dài dòng, phức

tạp. Thực tế qua một số năm giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý lớp 8 +

9, ôn luyện học sinh thi vào lớp 10 chuyên lý tôi nhận thấy có thể giúp học sinh

sử dụng cộng thức cộng vận tốc vào trong bài toán cực trị của phần chuyển động

cơ học để giải quyết các yêu cầu của bài toán đưa ra một cách nhanh, gọn và

thuận tiện, đồng thời giải quyết được các khó khăn đã nêu trên.

II. Mục đích chuyên đề: - Giúp học sinh hiểu, khắc sâu thêm phần lí thuyết đã học và đặc biệt là giúp học

sinh nắm được phương pháp giải bài tập tìm cực trị trong chuyển động cơ học -

ThuVienDeThi.com

Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi

Page 2

Vật lí THCS nói riêng và bài tập tìm cực trị trong chương trình vật lí trung học

cơ sở nói chung.

- Biết vận dụng để giải quyết các nhiệm vụ học tập và những vấn đề thực tế của

đời sống, là thước đo mức độ hiểu biết, nhân thức, kĩ năng của mỗi học sinh.

- Giúp các em học sinh hiểu sâu hơn những quy luật vật lí, hiện tượng vật lí, tạo

điều kiện để học sinh có những vận dụng linh hoạt, tự giải quyết những tình

huống cụ thể khác nhau để từ đó hoàn thiện về mặt nhận thức và tích luỹ thành

vốn kiến thức vật lí riêng cho bản thân.

- Đồng thời giúp học sinh có cơ hội vận dụng các thao tác tư duy, so sánh, phân

tích, tổng hợp, khái quát hoá để xác định được bản chất vật lí trong các bài tập

và tình huống cụ thể.

- Là căn cứ để giáo viên kiểm tra kiến thức, kĩ năng của học sinh trong quá trình

tiếp thu kiến thức vật lí. Đồng thời cũng là cơ sở để kích thích học sinh say mê

học tập, tìm tòi kiến thức vật lí.

- Nâng cao trình độ của học sinh trong đội tuyển HSG là cơ sở để các em tự tin

trong các kỳ thi và đem lại kết quả tốt nhất đóng góp vào thành tích chung của

nhà trường và Phòng GD&ĐT Tam Dương.

III.Đối tượng nghiên cứu. - Học sinh lớp 8, 9 đội tuyển học sinh giỏi môn vật lý 9 của huyện Tam Dương dự thi cấp tỉnh. IV.Phạm vi chuyên đề:

- Áp dụng với đối tượng học sinh khá, giỏi khối 8, 9. - Thời gian dự kiến bồi dưỡng: 4 buổi (12 tiết).

PHẦN II - NỘI DUNG I. Nội dung chính và phương pháp thực hiện:

1. Nội dung:

1.1.Tính tương đối của toạ độ: Đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì toạ độ

khác nhau

ThuVienDeThi.com

Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi

Page 3

1.2. Tính tương đối của vận tốc: Vận tốc của cùng một vật trong các hệ quy

chiếu khác nhau thì khác nhau.

- Công thức cộng vận tốc

23 12 13 v v v     

: vận tốc vật 1 đối với vật 3( vận tốc tuyệt đối) 13 v

: vận tốc vật 1 đối với vật 2(vận tốc tương đối) 12 v

: vận tốc vật 2 đối với vật 3(vận tốc kéo theo) 23 v

32 23

21 12

31 13

v v

v v

v v

 

 

 

 

 

 

1.3. Hệ quả:

- Nếu cùng phương ,cùng chiều thì độ lớn: 13 12,v v  

23 12 13 v v v  

- Nếu cùng phương, ngược chiều thì độ lớn: 13 12,v v  

23 12 13 v v v  

- Nếu vuông góc với nhau thì độ lớn: 13 12,v v   2 23 2 12 13 v v v  

- Nếu tạo với nhau một góc thì độ lớn: 13 12,v v     cos 2 23 12 2 23 2 12 13 v v v v v   

2. Kiến thức toán học:

2.1. Định lí Pitago:

Cho ∆ABC vuông tại A. Ta có: 2 2 2 BC AB AC  

2.2. Hàm số lượng giác của góc nhọn: Theo (H-1):

(1) ; ; ;

; ; ;

AC AB AC AB SinB CosB tgB CotgB BC BC AB AC AB AC AB AC SinC CosC tgC CotgC BC BC AC AB

   

 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo