Quảng cáo
Đề kiểm tra môn Lý lớp 8 - Nguyễn Thị Kim Thủy
QR

Đề kiểm tra môn Lý lớp 8 - Nguyễn Thị Kim Thủy

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Phòng GD-ĐT

Việt trì

đề kiểm tra TNKQ Môn: Lý Lớp: 8 Người ra đề: Nguyễn Thị Kim Thuỷ THCS lý Tự Trọng

Lê Thị Kim Thịnh THCS Gia Cẩm Tuần:11

Em hãy chọn phương án đúng nhất và đánh dấu X vào phiếu trả lời

Câu 1: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng ............

A: Thẳng đứng từ dưới lên . B: Thẳng đứng từ trên xuống . C Từ trái sang phải. D: Từ phải sang trái. Câu 2: Công thức tính lực đẩy acsimét FA = d.V. trong đó d, V là gì?

A: d là trọng lượng riêng của vật , V là thể tích của vật. B: d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật . C: d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Câu 3: Độ lớn của lực đẩy acsmét lên vật nhúng trong chất lỏng .............trọng lượng

của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. A: Lớn hơn. B: Nhỏ hơn. C: Bằng. Câu 4: Công thức tính độ lớn lực đẩy acsimét:

A: FA = d.V B: FA = D.V C: FA = d/V Câu 5: Lực đẩy acsimét phụ thuộc vào yếu tố nào?

A: Trọng lượng riêng của chất lỏng. B: Thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ. C: Kết hợp A và B. Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hướng của lực đẩy acsimét ?

A: Hướng thẳng đứng lên trên B: Hướng thẳng đứng xuống dưới. C Theo mọi hướng Câu 7*: Một thái nhôm và một thái thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng

chìm trong nước . Thái nào chịu lực đẩy acsimét lớn hơn? A: Thái nhôm B: Thái thép C: Lực đẩy acsimét lên hai thái bằng nhau Câu 8*: Một vật làm bằng kim loại được nhúng chìm vào bình chứa có vạch chia

làm cho mực nước trong bình dâng lên thêm 100 cm3 .Tính lực đẩy acsimét lên vật ? A: FA = 1N B: FA = 10N FA = 0,1N Câu9** : Treo một vật nặng vào lực kế , lực kế chỉ P = 4,5 N,khi nhúng vật nặng

chìm trong nước, lực kế chỉ P1 = 3 N. Xác định độ lớn lực đẩy acsimét ? A: FA = 7,5N B: FA = 1,5N C: FA = 4,5N Câu10**: Thể tích của một miếng sắt là 2dm3. Lực đẩy acsimét lên miếng sắt khi

nhúng chìm trong nước : A: : FA = 10N B: FA = 15N C: FA = 20N D: FA = 25N

ThuVienDeThi.com

Phòng GD-ĐT

Việt trì

đề kiểm tra TNKQ Môn: Lý Lớp: 8 Người ra đề: Nguyễn Thị Kim Thuỷ THCS lý Tự Trọng

Lê Thị Kim Thịnh THCS Gia Cẩm Tuần:13

Em hãy chọn phương án đúng nhất và đánh dấu X vào phiếu trả lời

Câu1: Nhúng một vật vào chất lỏng , vật chìm xuống khi trọng lượng P......lực đẩy

ăcsimét FA . A: Bằng B: Nhỏ hơn C: Lớn hơn Câu2: : Nhúng một vật vào chất lỏng,vật nổi lên khi:

A: P > FA B: P < FA C: P = FA Câu3: Một vật lơ lửng trong chất lỏng khi:

A: P = FA B: P < FA C: P > FA Câu4 : Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy ăcsimét FA = d.V .Trong đó d là

trọng lượng riêng của chất lỏng , V là....... A:Thể tích của vật. B: Thể tích của chất lỏng. C: Thể tích của phần vật chìm tron chất lỏng. Câu5: Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì trọng lượng của vật ........lực đẩy acsimét.

A: Bằng B: Nhỏ hơn C: Lớn hơn Câu6: Một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực P có chiều từ

trên xuống, lực đẩy acsimét FA có chiều từ dưới lên.Hãy chọn câu trả lời đúng? A: Vật chìm xuống khi: P > FA B: Vật lơ lửng khi P = FA C: Vật nổi lên khi: P < FA D: Cả A,B,C đúng. Câu7*:Thả một hòn bi thép vào thuỷ ngân thì hòn bi nổi hay chìm?

A: Nổi B: Chìm C: Lơ lửng Câu8*: Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy acsimét được tính như thế nào?

A: Bằng trọng lượng của phần vật chìm trong chất lỏng. B: Bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. C: Bằng trọng lượng riêng của chất lỏng nhân với thể tích của vật Câu9*: Vật M và vật N có cùng thể tích, được nhúng ngập trong nước .Vật M

chìm xuống đáybình, vật N lơ lửng trong nước . Gọi PM và PN là trọng lượng của hai vật.So sánh PM với PN ? A: PM = PN B: PM > PN C: PM < PN Câu10** Vật 1 và vật2 có cùng thể tích, được nhúng ngập trong nước .Vật1 chìm

xuống đáybình, vật2 lơ lửng trong nước . Gọi FA 1 , FA 2 lực đẩy acsimét lên hai vật1 và vật2. So sánh FA 1 với FA 2 ?. A: FA 1 > FA 2 B: FA 1 = FA 2 C: FA 1 < FA 2

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo