Quảng cáo
Lý thuyết về các thì và bài tập - Đỗ Đức Hải
QR

Lý thuyết về các thì và bài tập - Đỗ Đức Hải

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

DO DUC HAI TENSES – PART 1

THE TENSES THÌ HIỆN TẠI ĐƠN: THE PRESENT SIMPLE * Cách dùng: Thì hiện tại đơn dùng để chỉ: a) Một thói quen, một hành động có tính cách lập đi lập lại, thường xuyên Ex: I come to school every day b) Một sự thật bao giờ cũng đúng, một câu phát biểu tổng quát, sự kiện vũ trụ Ex: The earth turns around the sun. * Cách thành lập: Động từ” to be”

* Affirmative form: S + TO BE (am, is, are)

* Negative form: S + TO BE + NOT

* Interrogative form: TO BE + S ….?

Wh_question WH + TO BE + S ….? I + AM I AM NOT = I’M NOT HE, SHE, IT, N (số ít) + IS IS NOT = ISN’T WE, YOU, THEY, N (số nhiều) + ARE ARE NOT = AREN’T Động từ thường:

* Affirmative form: S + TO V(s, es) + ……..

* Negative form: S + DOES/ DO + NOT + V(BARE INF) ...

* Interrogative form: DOES/ DO + S + V(BARE INF) ... ?

Wh_question WH + DOES/ DO + S + V(BARE INF) ...? HE, SHE, IT, N (số ít) + DOES HE, SHE, IT, N (số ít)

+ Vs, es I, WE, YOU, THEY, N (số nhiều) + DO

DOES NOT = DOESN’T I, WE, YOU, THEY, N (số nhiều) + V DO NOT = DON’T Note: - Nếu động từ tận cùng là “e” ta chỉ việc thêm “s”. Ex: like -> likes, love -> loves …. - Nếu động từ tận cùng là (ch, sh, z, x, s, o) ta thêm ‘es’ Ex: brush -> brushes, watch -> watches - Nếu động từ tận cùng là “y” trước “y” là phụ âm ta đổi “y” thành “i” rồi thêm ‘es’ Ex: study -> studies, carry -> carries - Ngoài các trường hợp trên ta chỉ việc thêm ‘s’ Ex: want -> wants Qui tắc đọc ‘s’: - Các âm: p, k, t, f, gh, ph, th, c + s -> /s/ Ex: laughs, months, hats, hates, physics - Các âm gió: SS, CH, SH, X, Z, CE, SE, GE + s/ es -> / iz/ Ex: washes, taxes; watches; ranges - Các âm còn lại : + s -> /z/ Ex: learns, lives, plays, needs - every (day/ week / month/ year) - always = all the times = all the times (luôn luôn) - usually (thường xuyên) - often (thường) - sometimes = occasionally = at times (thỉnh thoảng) - seldom (ít khi) - rarely (hiếm khi) - normally (thông thường) - never (không bao giờ) - seldom (ít khi) - rarely (hiếm khi) - normally (thông thường) - never (không bao giờ) - all the time = at all times (luôn luôn) SUPPLY THE PRESENT SIMPLE UNDERLINE THE TIME ADVERBS 1. She (learn) a foreign language well. 2. Why the police (want) to talk to you? 3. I never (see) a live eagle. 4. The boys often (play) games on the yard. 5. My Mother (be) busy now. 6. Water (boil) at 1000C and (freeze) at 00C. 7. Mum sometimes (take) me to the zoo. 8. He always (work) in the garden and he (be) busy. 9. Tom usually (use) this computer. 10. There (be) months in a year. 11. Water (boil) at 1000C.

ThuVienDeThi.com

DO DUC HAI TENSES – PART 1

12. He (drive) his children to school every day. 13. They (go) to bed early on Sundays. 14. The sun (rise) in the east. 15. Mary (not wash) the dishes every night. 16. My mother often (set) her alarm clock for 5 o’clock. 17. She always (refuse) to help us. 18. The children (play) basketball very often. 19. The moon (move) around the earth. 20. The Pikes (have) dinner at 7 o’clock every day. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN: PRESENT PROGSESSIVE Cách dùng: Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả: a) Chỉ một hành động đang xảy ra và kéo dài (tiếp tục) trong hiện tại. Ex: The chairman is speaking now. b) Chỉ tương lai gần và có chủ định. Ex: We are going to Paris on Friday. c) Diễn tả hành động đang diễn ra trong lúc người nới phát biểu: Ex: She is staying at home at the moment. Cách thành lập

* Affirmative form: S + TO BE (is, am, are) + V-ing

* Negative form: S + TO BE (is, am, are) + NOT + V-ing … * Interrogative form: TO BE (is, am, are) + S + V-ing …?

Wh_question WH + TO BE (is, am, are) + S + V-ing …? Thêm ing: a) động từ kết thúc là: phụ âm + e (câm): → bỏ e

Ex: hate → hating, come → coming, change → changing b) động từ âm tiết kết thúc là: nguyên âm + phụ âm → gấp đôi phụ âm

Ex: sit → sitting, run → running, sip → sipping c) động từ âm tiết, trọng âm ở vần kết thúc là: nguyên âm + phụ âm → gấp đôi phụ âm

Ex: begin → beginning prefer → preferring d) động từ còn lại: chỉ thêm ing

Ex: …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo