
CÂU TRỰC TIẾP - GIÁN TIẾP
A. Lý thuyết. - Lời nói gián tiếp là tường thuật lại ý của người nói.
• Cách đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp: • 1. Thay đổi thì của động từ.
Trực tiếp Gián tiếp HTT ( is/are/ am) QKT (was/were) HTTD ( is/are/am + V- ing) QKTD(was/were + V- ing) TLT ( Will ) TL trong QK ( Would ) Can Could / be able to Shall Should Must Had to / would have to Have to Had to Will Would
2. Thay đổi chủ ngữ, tân ngữ, đại từ sở hữu. 3. - ngôi thứ nhất: (I, we, me, mine, us, our) được đổi sang ngôi thứ ba ( He, She, It, They, him/ her, his/ hers, its, their, them). *eg: Jane said,” I live in the suburbs” -> Jane said that she lived in the suburbs. - ngôi thứ hai ( You, your, yours ) được đổi theo ngôi của tân ngữ trong mệnh đề tường thuật. *eg: He said to me,” You can take my book” -> He said me that I could take his book. - ngôi thứ ba ( He, She, It, They, him, his, her ,them ,their) giữ nguyên( không
đổi).
*eg: Mary says,” They come to help the pupils.”
-> Mary said that they came to help the pupils.
3.Trạng từ chỉ thời gian .
Trực tiếp Gián tiếp now then ago before today that day tonight that day tomorrow the next day/ following day yesterday the day before last week/month/year the previous week/month/year next week/month/year the following week/month/year
*eg: - “I’m going now”. He said
ThuVienDeThi.com
-> He said he was going then.
- She said “ I was at Hue yesterday”.
-> She said that she had been at Hue the day before.
1. Trạng từ chỉ nơi chốn.
Trực tiếp Gián tiếp here there this that these those *eg:- He said, ”Put the books here” -> He told me to put the books there. - Tom said to me,” I’ll meet you this Friday” -> He told me that he would meet me that Friday.
III. Câu mệnh lệnh gián tiếp
Trong lời nói gián tiếp loại câu này được bắt đầu bằng động từ: asked, told, ordered… Eg: -“ Hurry up, Lan” -> He told Lan to hurry up. - “ Shut the door” -> He ordered them to shut the door. - “ Don’t leave the room”. -> He told them not to leave the room. * Công thức:,
TT:“V + O” => GT: S + told/ordered/asked + to-inf + O
TT“Don’t/ doesn’t + V + O” => GT:S + asked/told + not + to-inf + O
IV. Câu nghi vấn
1. Yes/ No – questions Trong lời nói gián tiếp loại câu hỏi này được mở đầu bằng các động từ “ ask, wonder …” và theo sau có “if/ whether”. *eg: - “ Have you seen that film?” he told her -> He asked if she had seen that film. - “ Will Tom be here tomorrow?.” She told -> She wonder whether Tom would be there the day after. * Công thức: TT: S + tell / told + “ Do/does/was/will/are/is.. + S + V + O ?”
GT => S + asked/wondered + (O) + If/ whether + S + V(lùi thì) + O.
2. Wh – questions ( who,what, where, why, when,how much/ many/ long” trong câu gián tiếp loại câu này được mở đầu bằng các động từ “ ask, require, wonder,..”
ThuVienDeThi.com
* eg: - “ What time does the film begin?.” -> He asked what time the film begun. - “ What will you do tomorrow? -> She wondered what I would do the next day. * Công thức:
TT: S + tell/ told + “ wh- qs + ( do/was/will).. . + S + V + O ?”
GT :S + asked/wondered + (O) + wh – qs + S + V(lùi thì) + O.
Câu tường thuật (hay còn gọi là câu nói gián tiếp) là cách nói mà ta dùng để tường thuật hay kể lại cho ai đó nghe những gì người khác nói hoặc đang nói. 1. Khi chuyển một câu từ trực tiếp sang gián tiếp cần thay đổi những thành phần cơ bản sau: a. Thì của động từ: Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (Note: nếu động từ dẫn ở câu gián tiếp là thì hiện tại thì thì của động từ trong câu gián tiếp không thay đổi so với câu trực tiếp) Thì trong Lời nói trực tiếp -> Thì trong Lời nói gián tiếp Hiện tại đơn ( S + Vs/es ) -> Quá khứ đơn S + Vqk Hiện tại tiếp diễn ( S + is/am/are + V_ing ) -> Quá khứ tiếp diễn ( S + was/were + V_ing ) Hiện tại hoàn thành ( S + has/ have + PII ) -> Quá khứ hoàn thành ( S + had + PII ) Quá khứ đơn S + Vqk -> Quá khứ hoàn thành ( S + had + PII ) Is/am/are going to do -> Was/were going to …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.