Quảng cáo
Bài tập về trọng âm trong tiếng Anh
QR

Bài tập về trọng âm trong tiếng Anh

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ CÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM CHÍNH CỦA CÁC TỪ ĐƠN LẺ

TRANG 1/14

I. DEFINITIONS - CÁC ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN: 1. Phoneme Âm tố - là thành phần nhỏ nhất của âm thanh (gồm nguyên âm và phụ âm) 2. Syllable: Âm tiết – là tiếng phát ra khi một hoặc nhiều âm tố được phát âm. 3. Stress: . Độ lớn hay thống trị về âm của một âm tiết khi một chùm âm của một từ (có từ hai âm tiết trở lên) được đọc, nói hay phát âm.

II. RULES TO MARK STRESS: QUI TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM 1. QUI TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM DỰ TRÊN PHÂN LOẠI TỪ THEO SỐ LƯỢNG ÂM TIẾT. 1.1. Đối với các từ có 2 âm tiết. a. Trọng âm chính của các từ có hai âm tiết thường rơi vào âm tiết thứ 2 đối với các động từ - trừ các âm tiết thứ 2 đó có chứa nguyên âm /ә/, /i/, hoặc /әu/, và rơi vào âm tiết thứ nhất đối với các từ loại còn lại, trừ trường hợp âm tiết thứ nhất đó có chứa nguyên âm đơn /ә/.

Examples: - Follow rules:

Verbs Other words 1. appeal 2. appear 3. approach 4. arrange 5. decide 6. invite 7. prepare 8. provide 9. support 10. surprise

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

1. color (n) 2. palace (n) 3. student (n) 4. summer (n) 5. easy (adj) 6. noisy (adj) 7. quiet (adj) 8. ready (adj) 9. hardly (adj) 10. really (adv)

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 - Irregular:

Verbs Other words 1. borrow 2. bother 3. broaden 4. enter 5. follow 6. harbor 7. suffer 8. widen

1 1 1 1 1 1 1 1

1. afraid 2. across 3. around 4. canal 5. career 6. surround 7. today 8. tonight

2 2 2 2 2 2 2 2

b. Đối với những từ có mang tiền tố, hậu tố, trọng âm chính của từ đó thường rơi vào âm tiết gốc. Như;

Prefixes Suffixes 1. become 2r 1. threaten 1r 2. react 2r 2. failure 1r 3. foretell 2r 3. daily 1r 4. begin 2r 4. treatment 1r 5. unknown 2r 5. ruler 1r 6. prepaid 2r 6. quickly 1r 7. redo 2r 7. builder 1r 8. overact 2r 8. lately 1r 9. upload 2r 9. actual 1r 10. dislike 2r 10. sandy 1r

ThuVienDeThi.com

CHUYÊN ĐỀ CÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM CHÍNH CỦA CÁC TỪ ĐƠN LẺ

TRANG 2/14

c. Chú ý: Đối với những từ có nhiều chức năng từ vựng khác nhau, trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ 2 đối với động từ, rơi vào âm tiết thứ nhất đối với các từ loại còn lại. Như;

Verbs Others 1. rebel 2 1. rebel 1 2. progress 2 2. progress 1 3. suspect 2 3. suspect 1 4. record 2 4. record 1 5. export 2 5. export 1 6. conflict 2 6. conflict 1 7. permit 2 7. permit 1 8. conduct 2 8. conduct 1 9. perfect 2 9. perfect 1 10. import 2 10. import 1

1.2. Đối với các từ có hơn 2 âm tiết. a. Đối với các từ có hơn hai âm tiết thông thường trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ ba kể từ âm tiết cuối. Như;

1. family 1 11. biology 2 2. cinema 1 12. democracy 2 3. regular 1 13. satisfy 1 4. singular 1 14. dedicate 1 5. international 3 15. philosophy 2 6. demonstrate 1 16. philosopher 2 7. recognize 1 17. character 1 8. psychology 2 18. interest 1 9. qualify 1 19. internet 1 10. biologist 2 20. different 1

b. Đối với các từ có tận cùng như “ian”, “ic”, “ience”, “ient”, “al”, “ial”, “ual”, “eous”, “ious”, “iar”, “ion”, trọng âm thường rơi vào âm tiết liền trước của các tận cùng này – thứ 2 kể từ âm tiết cuối. Như;

Endings Words ian physician, musician 2/2 ic athletic, enrgetic 2/2 ience experience, convenience 2/2 ient expedient, ingredient 2/2 al parental, refusal 2/2 ial essential, confidential 2/3 ual habitual, individual 2/3 eous courageous, spontaneous 2/2 ious delicious, industrious 2/2 ion decision, communication 2/4 iar familiar 2 Ngoại trừ: Television (1)

c. Đối với các từ có tận cùng “ese”, “ee’, “eer”, “ier”, “ette”, “oo”, “esque”, trọng âm thường rơi vào chính các âm tiết chứa các tận cùng này. Như;

Endings Words ee refugee, employee 3/3 eer engineer, volunteer 3/3

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo