Quảng cáo
Chuyên đề Các qui tắc trọng âm cơ bản và phương pháp làm bài thi Đại học môn Tiếng Anh - Nguyễn Ngọc Anh
QR

Chuyên đề Các qui tắc trọng âm cơ bản và phương pháp làm bài thi Đại học môn Tiếng Anh - Nguyễn Ngọc Anh

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

Khóa học LTĐH KIT-2: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc Anh) Qui tắc trọng âm cơ bản

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1-

Thế nào là trọng âm từ? Trọng âm từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác. Trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh tức là những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài. 1. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất - Hầu hết các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Ví dụ: Danh từ: PREsent, Export, CHIna, Table Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy - Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: ENter, TRAvel, Open… - Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: FOllow, BOrrow… - Các động từ có 3 âm tiết có âm tiết cuối chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm. Ví dụ: PAradise, EXercise… 2. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai - Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN - Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm. Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE… - Đối với động từ 3 âm tiết qui tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm. Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter… 3. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dƣới lên Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên: Ví dụ: Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic… Những từ có tận cùng bằng –sion, tion: sugGEStion, reveLAtion… Ngoại lệ: TElevison có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất 4. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dƣới lên Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, -gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên. Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng tâm rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên Ví dụ: CRItical, geoLOgical

CÁC QUI TẮC TRỌNG ÂM CƠ BẢN PHƢƠNG PHÁP LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC

(TÀI LIỆU THAM KHẢO)

Đây là tài liệu tham khảo “Các qui tắc trọng âm cơ bản và phương pháp làm bài thi Đại học” thuộc khóa học LTĐH

KIT-2: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc Anh). Để có thể nắm vững toàn bộ kiến thức ôn thi Tốt nghiệp và Đại

học môn Tiếng Anh, Bạn nên tham gia khóa học LTĐH KIT-2: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc Anh) tại

Hocmai.vn

ThuVienDeThi.com

Khóa học LTĐH KIT-2: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc Anh) Qui tắc trọng âm cơ bản

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2-

5. Từ ghép (từ có 2 phần) Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse… Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned… Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to overCOME, to overFLOW… Lưu ý: 1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng tới trọng âm của câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous. 2. Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain (entertain), -ee (refugee, trainee), -ese (Portugese, Japanese), -ique (unique), -ette (cigarette, laundrette), -esque (picturesque), -eer (mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), mental (fundamental). Ngoại lệ: COfee, comMITtee, ENgine 3. Trong các từ có hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musican), -id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility). Trước hết, chúng ta chia các từ trong tiếng anh thành hai loại: simple word và complex word. Simple word là những từ không có prefix và suffix. Tức là từ gốc …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo