
http://violet.vn/nguyenthienhuongvp77
PHÒNG GD&ĐT PHÚC YÊN ĐỀ KHẢO SÁT CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN THCS
HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2012 - 2013
MÔN: Ngữ văn Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)
I. Phần nhận thức chung. Câu 1.
Trong việc kiểm tra đánh giá học sinh, chuẩn kiến thức, kỹ năng được xác định theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Đồng chí hãy lấy ví dụ ở dạng trắc nghiệm khách quan theo chuyên môn của mình để minh hoạ các mức độ trên. Câu 2. Cho bảng kết quả học tập HKI của 04 học sinh như sau (học sinh không học môn Tin học):
Điểm trung bình môn Xếp loại các môn
STT Họ và tên
Toán Vật lí Hóa học
Sinh học
Ngữ văn
Lịch sử Địa lí Tiếng Anh
GD CD
Công nghệ
Thể dục
Âm nhạc
Mĩ thuật
Điểm TB các môn học
Xếp loại HL học kì I
1 Nguyễn Văn A 9.0 7.5 9.0 9.0 8.0 9.0 9.0 4.8 9.0 9.0 Đ Đ Đ ? ?
2 Nguyễn Văn B 9.0 9.0 9.0 9.0 8.0 9.0 9.0 2.0 9.0 9.0 Đ Đ Đ ? ?
3 Nguyễn Văn C 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 Đ Đ Đ ? ?
4 Nguyễn Văn D 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 Đ CĐ Đ ? ?
Đồng chí hãy tính điểm trung bình các môn học và xếp loại học lực học kỳ I của 04 học sinh trên, giải thích?
II. Phần kiến thức chuyên môn. Câu 1.
Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của đồng chí về mối quan hệ giữa nói và làm. Câu 2. Đồng chí hãy tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài sau: “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài…”
(Ý nghĩa văn chương – Hoài Thanh, Ngữ văn 7, Tập 2, NXBGD, 2011, Tr.60) Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ qua tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (Truyền kỳ mạn lục - Nguyễn Dữ), Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương) và đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (Truyện Kiều - Nguyễn Du).
---------- Hết ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
ThuVienDeThi.com
http://violet.vn/nguyenthienhuongvp77
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ PHÚC YÊN
ĐÁP ÁN KIỂM TRA KHẢO SÁT GVTHCS
Năm học 2012 - 2013
Môn: Ngữ Văn Thời gian làm bài: 150 phút
TT Ý Nội dung Điểm Câu 1: Trình bày suy nghĩ về mối quan hệ giữa nói và làm 3,0 1 Giải thích ý kiến: - “Nói” và “làm” là hai hoạt động chủ yếu, quan trọng của con người. “Nói” là sự thể hiện thành lời những ý nghĩ, tư tưởng của con người. “Làm” là sự thực hiện, cụ thể hoá bằng hành động những ý nghĩ, tư tưởng của con người. - Trong cuộc sống, quan hệ giữa “nói” và “làm” diễn ra theo nhiều chiều hướng khác nhau.
0,5
2 Bàn luận: - Nói và làm theo quan hệ đồng thuận: nói đi đôi với làm; tư tưởng được cụ thể hoá bằng hành động… Nhờ đó, lời nói có sức thuyết phục đối với mọi người. Người thực hiện được những điều đã nói là người có nhân cách, luôn nhận được sự tôn trọng của mọi người. (liên hệ thực tế)
0,5
- Nói và làm theo quan hệ tương phản: nói khác làm; nói mà không làm; nói nhiều làm ít… dẫn tới sự mất niềm tin, thất vọng của mọi người. Đó là loại người thiếu nhân cách, không nhận được sự tôn trọng của mọi người. (liên hệ thực tế).
0,5
- Nói và làm theo quan hệ lợi dụng: dùng lời nói để biện minh cho hành vi xấu xa, tội lỗi; xúi giục người khác làm điều sai trái… làm cho sự thật bị xuyên tạc, cái ác, sự dối trá được dung túng, đánh lừa mọi người, gây tác hại lớn cho đời sống xã hội
0,5
3 Bài học nhận thức và hành động - Trong bất cứ hoàn cảnh nào của cuộc sống, phải luôn thực hiện nói đi đôi với làm. 0,5
- Không ngừng học hỏi, tu dưỡng rèn luyện bản lĩnh để có đức tính trung thực trong lời nói và việc làm. 0,5
Câu 2: “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài…”… 5,0
Yêu cầu về kĩ năng trình bày : - Xác định đúng kiểu bài, nội dung nghị luận, phạm vi nghị luận. - Đảm bảo dàn bài của một văn bản nghị luận văn học có bố cục rõ ràng, hợp lí; tổ chức sắp xếp ý một cách lôgic, chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; chữ viết rõ ràng, cẩn thận; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt… Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh đảm bảo được các ý cơ bản sau :
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.