Quảng cáo
Đề kiểm tra một tiết Tiếng việt lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Minh Thạnh
QR

Đề kiểm tra một tiết Tiếng việt lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Minh Thạnh

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Tuần 15 tiết 74 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT Ngày soạn: 15/11/2016 Ngày dạy: ......../11/2016 I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA: - Kiểm tra kiến thức HS về Tiếng Việt .. - Rèn luyện cho HS tính độc lập, suy nghĩ, sáng tạo. - Rèn kĩ năng nhận biết và thông hiểu về các nội dung: Các biện pháp tu từ từ vựng; Các phương châm hội thoại; Thuật ngữ; Sự phát triển của từ vựng; Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; Cấp độ khái quát nghĩa của từ. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: - Hình thức đề kiểm tra: tự luận. - Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm t tự luận trong 45phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN: - Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của nội dung: Các biện pháp tu từ từ vựng; Các phương châm hội thoại; Thuật ngữ; Sự phát triển của từ vựng; Từ láy, từ ghép; Trường từ vựng; Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; Cấp độ khái quát nghĩa của từ. - Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra. - Xác định khung ma trận:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT 9

Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao đề )

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Chủ đề:

TL TL

Mức độ thấp Mức độ cao Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

Hiểu được khái niệm

Hiểu, nhận diện

Vận dụng bài Phong cách HCM Số câu 1 1 1 2 Số điểm 1 1 2 4 Tỉ lệ 10% 10% 20% 40 %

Từ láy

Nhận diện từ láy Câu 1 Số câu 1 1 Số điểm 1 1 Tỉ lệ 10% 10%

Thuật ngữ

Nhận biết được cách dùng thuật ngữ

Hiểu đặc điểm Cho ví dụ Số câu 1 Số điểm 1 1 2 Tỉ lệ 10% 10% 20 %

Các biện pháp tu từ từ vựng

Hiểu và nhận ra BPTT

Vận dụng phân tích

Số câu 1 1 2 Số điểm 2 1 3 Tỉ lệ 20% 10% 30% Tổng số câu 4 ThuVienDeThi.com

Số điểm 2 1 4 1 2 10 Tỉ lệ 20% 10% 40% 10% 20 % 100%

IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

TRƯỜNGTHCS MINH THẠNH Lớp: 9/……… Họ và tên: ........................................

BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 9

(Tiết 74) Thời gian: 45’

ĐIỂM : LỜI PHÊ:

Câu 1. Hãy gạch chân các từ láy có trong đoạn văn sau : (1 đ )

“ Trăng đã lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi trùm cát trắng đứng sừng sững bên bờ sông

thành một khối tím thâm thẫm. Ánh trăng như rơi rụng xuống dòng sông. Những con sóng nhỏ

lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát phẳng lì. “

Câu 2: (3đ ) Những câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì, chỉ ra ? Phân tích ý nghĩa tác dụng

của biện pháp tu từ đó .

a. Làn thu thủy, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.

Một hai nghiêng nước nghiêng thành

Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

b. Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau hơn

Thương nhau tre chẳng ở riêng

Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người

(Tre Việt nam-Nguyễn Duy)

Câu 3 (4 điểm) : Thế nào là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp?

Cho câu văn sau:

Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới,

văn hoá thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh.

(Phong cách Hồ Chí Minh – Lê Anh Trà)

Hãy viết đoạn văn (khoảng 8 câu) có sử dụng câu văn đã cho làm lời dẫn trực tiếp.

ThuVienDeThi.com

Câu 4 (2 đ): Thuật ngữ là gì? Nêu đặc điểm của thuật ngữ? cho ví dụ .

------------------------------------------------Hết--------------------------------------------------

V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:

Câu 1: (1đ) Từ láy : lấp loáng, sừng sững, thâm thẫm, lăn tăn, mơn man.

Câu 2: (2điểm )

- Bốn câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ, nhân hóa, nói quá (chỉ ra cụ thể đạt 0,5đ):

- Tác dụng: Biện pháp ẩn dụ, nhân hóa, nói quá trong các câu thơ đã gây ấn tượng về

tài sắc vẹn toàn của Kiều. 1đ.

- Biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ là: nhân hoá và điệp ngữ. (0,5đ)

Nhân hoá cây tre: “ thân bọc lấy thân, tay ôm tay níu”cây tre quấn quýt nhau trong gió

bão gợi lên tình yêu thương đoàn kết giữa con người với con người trong cuộc sống.(1đ)

Câu 3: (4 điểm )

a. Lời dẫn trực tiếp là lời nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật.

Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.(1đ)

b. Lời dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh

cho thích hợp. Lời dẫn …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo