Quảng cáo
Ngữ văn 7 - Tiết 43 Kiểm tra văn
QR

Ngữ văn 7 - Tiết 43 Kiểm tra văn

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tiết 43

KIỂM TRA VĂN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Naém laïi kieán thöùc ñaõ hoïc trong caùc taùc phaåm tröõ tình daân gian vaø trung ñaïi - Naém ñöôïc caùc vaán ñeà veà noäi dung tử töôûng vaø ngheä thuaät trong caùc vaên baûn ñaõ hoïc. - Hình thành và phát triển các năng lực: tự quản bản thân, tạo lập văn bản, năng lực sáng tạo. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC- KỸ NĂNG 1. Kiến thức:

- Qua bài kiểm tra, HS đánh giá đợc kết quả học tập về văn bản trữ tình dân gian, trung đại mà HS đã đợc học - Nắm đợc các vấn đề cơ bản về nội dung , t tëng nghệ thuật . 2. Kĩ năng:

Có kĩ năng viết bài kt từ việc học lÝ thuyết đi vào thực hành 3. Thái độ:

Nâng cao hơn nữa ý thức học tập của HS . C. Chuẩn bị - Giáo viên: Ma trận ,đề bài.

Vận dụng Nhận biết Thông hiểu

thấp cao Cấp độ Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL

Văn bản nhật dụng

-Cảm nhận về hình ảnh người mẹ qua văn bản Mẹ tôi Số câu : Số điểm :

1 câu 0,5 điểm VHDG Xác định được đối tượng phản ánh trong CD

Nhớ lại chính xác 1 số bài CD

Số câu : Số điểm :

1 câu 0,5 điểm

1 câu 2 điểm

VH trung đại

Xác định được thể thơ, nội dung qua VB “Nam quốc sơn hà”, “Phò giá về kinh”

Mục đích của cách nói “không có”trong câu 2đến câu 6 VB “Bạn đến chơi nhà”

Xác định được nghĩa cơ bản của bài thơ “Bánh trôi nước”

So sánh sự khác nhau của cụm từ “ta với ta”

Số câu : Số điểm :

1 câu 0,5 điểm

1 câu 2,5 điểm

1 câu 3,5 điểm

ThuVienDeThi.com

TS câu : TS điểm :

2 câu 1 điểm

2 câu 4,5 điểm

1 câu 3,5 điểm

- Học sinh: ôn tập theo hướng dẫn. III. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới. Hoạt động 1: GV phát đề cho học sinh. I/ Đề bài. Phần : Trắc nghiệm : 2 đ (mỗi ý đúng được 0,25 đ) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Qua VB Mẹ tôi, em cảm nhận được người mẹ là người như thế nào? A, Đó là một người mẹ tuyệt vời ,có tình yêu thương con sâu nặng ,thắm thiết B, Rất trách nhiệm với con. C, Dành hết tình thương cho con. D, Người mẹ có đức hi sinh cao cả, lớn lao . Câu 2: Thân cò tượng trưng cho lớp người nào trong xã hội phong kiến? A, Tầng lớp thống trị B, Người phụ nữ C, Người nông dân D, Những người nghèo khó Câu 3: Về hình thức cả 2 bài “ Sông núi nước nam” và “ Phò giá về kinh” đều: A, Diễn đạt ý tưởng ,lời nói chắc nịch , dung dị , không hoa mĩ. B, Diễn đạt cô đúc , dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng. C, Có cách nói nôm na ,giản dị . D, Diễn đạt cầu kì ,kiểu cách Câu 4: Từ câu 2 đến câu 6 trong bài thơ Bạn đến chơi nhà, tác giả nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì? A. Miêu tả cảnh nghèo của mình. B. Không muốn tiếp đãi bạn. C. Qua lời thơ hóm hỉnh trào lộng vui vui nhà thơ bày tỏ cuộc sống thanh bạch ,tâm hồn thanh cao của một nhà Nho về ở ẩn nơi quê nhà . D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc. Phần : Tự luận (8đ) Câu 1: (2,0đ) Chép lại theo trí nhớ hai bài ca dao – dân ca bắt đầu bằng cụm từ “thân em”. Cụm từ “thân em” gợi lên ở người đọc điều gì? Câu 2: (2,0đ) Bài thơ Bánh trôi nước gồm hai lớp nghĩa :

- Nghĩa thứ nhất : Miêu tả bánh trôi nước khi đang được luộc chín - Nghĩa thứ hai : Phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ. Trong hai nghĩa trên, nghĩa nào quyết định giá trị bài thơ? Vì sao?

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo