
Giáo viên Huỳnh Thị Thanh Tâm TRƯỜNG T. H. C. S PHỔ VĂN
TRƯỜNG T. H. C. S PHỔ VĂN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Họ và tên giáo viên : Huỳnh Thị Thanh Tâm Môn: Tiếng Việt Lớp: 7 Thời gian: 45’
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Khắc sâu lại những kiến thức cơ bản về câu rút gọn, câu đặc biệt và trạng ngữ đã học trong thời gian qua. - Rèn luyện kĩ năng nhận biết, thông hiểu, sử dụng hai kiểu câu trên và thành phần trạng ngữ. B/Thiết kế ma trận :
Vận dụng Nhận biết Thông hiểu
Thấp Cao Chủ đề
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Tổng
Chủ đề 1:
Câu rút gọn (1t)
Nhận biết được câu rút gọn.
Chỉ ra đuợc thành phần được rút gọn.
Chỉ ra đuợc mục đích rút gọn.
Lựa chọn sử dụng từ hay cụm từ để nêu hiệu quả diễn đạt của câu rút gọn.
Đưa ra nhận xét thể hiện quan điểm riêng về việc sử dụng câu rút gọn. Số câu,
số điểm
Tỉ lệ
½ C (C3a)
0,5đ
5%
1C (C2) 0,5đ
5%
½ C (C3b)
0,5đ
5%
1 C (C9) 0,5đ
5%
1 C (C5) 0,5đ
5%
4C
2,5đ 25% Chủ đề 2:
Câu đặc biệt
(1t)
Nhớ được khái niệm câu đặc biệt, nhận
Phân tích được điểm khác biệt giữa
Tạo lập được đoạn văn có sử dụng
ThuVienDeThi.com
Giáo viên Huỳnh Thị Thanh Tâm TRƯỜNG T. H. C. S PHỔ VĂN
biết mục đích sử dụng câu đặc biệt.
câu đặc biệt và câu rút gọn.
câu đặc biệt và chỉ ra.
Số câu, số điểm
Tỉ lệ
2 C (C1, 6)
1đ 10%
1C (C8) 0,5đ
5%
1C (C4) 0,5đ
5%
4C
2,5đ 25% Chủ đề 3:
Thêm trạng ngữ cho câu
(2t)
Nhận biết các loại trạng ngữ trong câu.
Đặt được câu có trạng ngữ, chỉ ra và phân loại.
Chỉ ra được tác dụng của trạng ngữ và trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng.
Đặt được câu có trạng ngữ, chỉ ra và phân loại.
Phân tích được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng.
Số câu, số điểm
Tỉ lệ
2 C (C5, 7)
1đ 10%
1 C (C1, 5)
1đ 10%
2 C (C3, 4)
1đ 10%
1 C (C2)
1đ 10%
1 C (C10)
0,5đ
5%
7C
5đ 50% Tổng số câu, số điểm Tỉ lệ %
4C
2đ 20%
1 ½ C
2đ 20%
3C
1,5đ 15%
1 ½ C
1,5đ 15%
2C
1đ 10%
1C
1đ 10%
1C
0,5đ
5%
1C
0,5đ
5%
15C
10đ 100% Đề: Phần A: Trắc nghiệm (5đ) <G> Đọc kỹ các câu hỏi và chọn ý đúng nhất: <NB> Câu đặc biệt là câu: <$> Có đủ chủ ngữ và vị ngữ. <$> Chỉ có thể vắng chủ ngữ hoặc vị ngữ. <$> Có thể vắng các thành ph ần phụ. <$> Không thể có chủ ngữ và vị ngữ. <TH> Câu “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống tốt đẹp hơn” được rút gọn thành phần nào?
ThuVienDeThi.com
Giáo viên Huỳnh Thị Thanh Tâm TRƯỜNG T. H. C. S PHỔ VĂN
<$> Vị ngữ <$> Chủ ngữ <$> Trạng ngữ <$> Bổ ngữ <TH> Trạng ngữ không được dùng để làm gì? <$> Chỉ nguyên nhân, mục đích của hành động được nói đến trong câu. <$> Chỉ thời gian và nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu. <$> Chỉ phương tiện và cách thức của hành động được nói đến trong câu. <$> Chỉ chủ thể của hành động được nói đén trong câu. <TH> Trong những câu sau đây, câu nào có thể tách trạng ngữ thành câu riêng? <$> Qua cách nói năng, tôi biết nó đang buồn. <$> Chị là người ở đây lâu nhất từ những ngày đầu mới mở công trường. <$> Chị Lan tôi, từ khi đó, không bao giờ ra biển nữa. <$> Ngoài kia, từng con sóng đang vỗ bờ. < NB > Trong câu: “Lan và Huệ chơi rất thân với nhau từ hồi còn học mẫu giáo. ”, trạng ngữ chỉ gì? <$> Nguyên nhân <$> Mục đích <$> Nơi chốn <$> Thời gian <G> Nối một cột ở mục A với một cột ở mục B cho phù hợp: < NB > <VT> Mẹ ơi! <VP> Bộc lộ cảm xúc.
<VT> Mùa xuân. <VP> Thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
<VT> Cá heo! <VP> Gọi đáp.
<VT> Trời ơi!
<VP> Xác định thời gian, nơi chốn của sự việc diễn ra trong đoạn. <$> 1c, 2d, 3b, 4a. < NB > <VT> Mặt trời đã khuất phía sau rặng núi. <VP> Câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
<VT> Những cây lan trong chậu, vì rét, đã sắt lại. <VP> Câu có trạng ngữ chỉ cách thức. <VT> Từ đó, tôi mất dấu nó. <VP> Câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
<VT> Chị Dậu bước lên hè với cái nón cầm tay.
<VP> Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. <$> 1d, 2c, 3a, 4b. <G> Điền vào chỗ trống những từ thích hợp: <VD> Điểm khác biệt giữa câu rút gọn và câu đặc biệt là: .. ...........
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.