Quảng cáo
Trắc nghiệm vật lý - Bài 16 Con lắc đơn
QR

Trắc nghiệm vật lý - Bài 16 Con lắc đơn

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRUNG TÂM LUYỆN THI DƯƠNG HÒA

Chất lượng từng buổi học.

P H Â N D ẠN G B À I T ẬP L Ý D Ễ H I ỂU – D Ễ L À M - - - - G V : T H S D Ư Ơ N G N H Ư H Ò A – 0963.920.333

BÀI 16. CON LẮC ĐƠN BUỔI 1 BT 1: Tần số dao động điều hòa của một con lắc đơn có chiều dài dây treo l tại nơi có gia tốc trọng trường là:

A. 2 l f g   B. 2 g f l   C. 1 2

g f l   D. 1 2

l f g  

BT 2: Một con lắc đơn có chiều dài 121 cm, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy . 2 10   Chu kỳ dao động của con lắc là :

A. 1s B. 0,5s C. 2,2s D. 2s

BT 3: Tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2, con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ . Tính chiều dài, 2

7 s 

tần số góc của dao động của con lắc

A. 0,2 ; 1,2 ; 7 l m f Hz rad s     B. 0,3 ; 1,1 ; 6,7 l m f Hz rad s     C. 0,2 ; 1,1 ; 7 l m f Hz rad s     D. 0,3 ; 1,1 ; 6,7 l m f Hz rad s     BT 4: Tại nơi có gia tốc trọng trường , một con lắc đơn và một con lắc lò xo dao động điêug hòa 2 9,8 g m s  với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm, lò xo có độ cứng 10 N/m. Tính khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo .

A. m = 450g B. m = 500g C. m = 550g D. m =600g BT 5 : Hai con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ lần lượt là T1 = 2,4s và T2 = 1,8s. Giả sử tại thời điểm t hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng theo cùng chiều thì sau đó bao lâu cả hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng theo cùng chiều như trên.

A. 9,6 t s  B. 4,8 t s  C. 7,2 t s  D. 3,6 t s  BT 6: Con lắc đơn có chiều dài l1 dao động điều hòa với chu kỳ T1 = 1,5s, con lắc có chiều dài l2 dao động điều hòa với chu kỳ T2 = 0,9s. Tính chu kỳ của con lắc chiều dài l1 – l2 tại nơi đó.

A. 1,5 T s  B. 1,8 T s  C. 0,9 T s  D. 1,2 T s  BT 7: Một con lắc đơn chu kỳ 2(s). Nếu tăng chiều dài con lắc thêm 20,5(cm) thì chu kỳ dao động là 2,2(s). Tìm gia tốc trọng trường nơi làm thí nghiệm.

A. 2 10 g m s  B. 2 9,625 g m s  C. 2 9,81 g m s  D. 2 15 g m s  BT 8: Một con lắc đơn chiều dài 99(cm) có chu kỳ dao động 2(s) tại A. Đem con lắc đến B, ta thấy con lắc thực hiện 100 dao động mất 199(s). Hỏi gia tốc trọng trường tại B tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với gia tốc trọng trường tại A.

A. Tăng 1% B. Giảm 1% C. Tăng 2% D. Giảm 2% BT 9: Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian , con lắc thực t  hiện được 60 dao động toàn phần, thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44(cm) thì cũng trong khoảng thời gian , nó thực hiện được 50 dao động toàn phần. Tìm chiều dài ban đầu của con lắc. t 

A. 1 100( ) l cm  B. 1 120( ) l cm  C. 1 140( ) l cm  D. 1 160( ) l cm  BT 10: Trong cùng một khoảng thời gian một CLĐ có chiều dài l1 thực hiện được 8 dao động, có chiều dài t  l2 thực hiện được 10 dao động, biết . Chiều dài mỗi con lắc là: 2 1 9 l l cm  

A. 1

1

25( ) 16( ) l cm l cm   B. 1

1

120( ), 18( ) l cm l cm   C. 1

1

140( ), 18( ) l cm l cm   D. 1

1

160( ), 18( ) l cm l cm   Tự luận BT 11: Một con lắc đơn có chu kỳ T = 2s. Nếu tăng chiều dài của con lắc thêm 20,5cm thì chu kỳ dao động l mới của con lắc là 2,2s. Tìm chiều dài và gia tốc trọng trường g. BT 12 : Hai con lắc đơn có hiệu chiều dài là 14cm. Trong cùng một khoảng thời gian con lắc thứ nhất thực hiện được 15 dao động thì con lắc thứ hai thực hiện được 20 dao động. Tính chiều dài và chu kỳ T của mỗi con l lắc. Lấy gia tốc trọng trường g = 10m/s2. BT 13: Con lắc đơn chiều dài l1 dao động điều hoà tại một nơi với chu kỳ T1 = 1,5s. Con lắc đơn chiều dài l2 cũng dao động điều hoà tại nơi đó với chu kỳ T2 =0,9s. Tính chu kỳ của con lắc chiều dài l dao động điều hoà ở nơi trên với: l = l1+l2 và l = l1- l2 BT 14: Một con lắc đơn có dây treo chiều dài l. Người ta thay đổi độ dài của nó tới giá trị l’ sao cho chu kỳ dao động mới chỉ bằng 90% chu kỳ dao động ban đầu. Hỏi chiều dài l’ bằng bao nhiêu lần chiều dài l ? BT 15: Tại một nơi trên mặt đất một con lắc đơn dao động điều hoà.Trong khoảng thời gian , con lắc thực t  hiện 60 dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo