
ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A, A1 NĂM 2013
( có chỉnh cau 10 , 39) Câu 21: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp O1 và O2 dao động cùng pha, cùng biên độ. Chọn hệ tọa độ vuông góc Oxy (thuộc mặt nước) với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn nguồn O2 nằm trên trục Oy. Hai điểm P và Q nằm trên Ox có OP = 4,5 cm và OQ = 8cm. Dịch chuyển nguồn O2 trên
trục Oy đến vị trí sao cho góc có giá trị lớn nhất thì phần tử nước tại P không dao động còn phần tử A
2 PO Q nước tại Q dao động với biên độ cực đại. Biết giữa P và Q không còn cực đại nào khác. Trên đoạn OP, điểm gần P nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách P một đoạn là
A. 1,1 cm. B. 3,4 cm. C. 2,5 cm. D. 2,0 cm. Giảỉ:
Đặt góc PO2Q= và PO2O1 =
+ Ta có: (*) 8
5.4 tan tan
) tan . tan 1( tan 8
5,4 ) tan(
tan
+ Từ PT (*) dễ dàng tìm được và O1O2 = 6cm. 0 0 max 8, 36 26 , 16 + Vì bài cho Q là CD, P là CT nên:
và Q thuộc CĐ k = 1 cm
PO PO
k PO PO
QO QO
K QO QO
2
36
) 5,0 (
36
.
2 1 2 2
1 2
2 1 2 2
1 2
+ Giả sử M là CĐ thuộc OP nên MPmin khi M thuộc CĐ k = 2
Ta dễ dàng tính được MO1 = 2,5cm nên MPmin = 2cm
Câu 24: Đặt điện áp u = U0cost (U0 và không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R, tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Khi L = L1 và L =L2; điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm có cùng giá trị; độ lệch pha của điện áp ở hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện lần lượt là 0,52 rad và 1,05 rad. Khi L = L0; điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại; độ lệch pha của điện áp ở hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện là . Giá trị của gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 1,57 rad. B. 0,83 rad. C. 0,26 rad. D. 0,41 rad.
Giải:
Khi ULmax thì ZLo = (1)
C
C
L L
L L
Z
Z R Z Z
Z Z 2 2
2 1
2 1 2
+ Ta có khi ULmax thì: (2) Zc
R R
Zc Z Lo tan
+ Đặt: tan(0,52) = a và tan(1,05) = b thì ta có: a.b = 1
P
Q
O1
O2 Y
X
M
ThuVienDeThi.com
+ Ta có : (3)
Zc R b Z b R
Zc Z
Zc R a Z a R
Zc Z
L L
L L
. 05 ,1 tan
. 52 ,0 tan
2 2
1 1
Thay (3) vào (1) và đặt x = R/Zc thì ta có PT:
(a+b)X3 – a.b.X2 – (a+b).X + 1 = 0 Vì a.b = 1 nên PT có nghiệm: X = 1 nên tan = 0,785rad Câu 1: Đặt điện áp (V) (với và không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không 0 u U cos t 0 U thuần cảm mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C (thay đổi được). Khi C = thì cường độ dòng điện trong 0 C
mạch sớm pha hơn u là ( ) và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là 45V. Khi C=3 thì cường 1 1 0 2 0 C
độ dòng điện trong mạch trễ pha hơn u là và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là 135V. Giá trị 2 1 2
của U0 gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 95V. B. 75V. C. 64V. D. 130V.
Giải: Các chỉ số 1 ứng với trường hợp tụ C; chỉ số 2 ứng với tụ 3C Vẽ giản đồ véc tơ như hình vẽ: Ta có ZC2 = ZC1/3 = ZC/3
Do Ud = IZd = I : Ud1 = 45V; Ud2 = 135V 2 2
L Z R Ud2 = 3Ud1 -----> I2 = 3I1 UC1 = I1ZC UC2 = I2ZC2 = 3I1ZC/3 = I1ZC = UC1 =UC Trên giản đồ là các đoạn: MQ = NP = Uc U1 = U2 =U điện áp hiệu dung đặt vào mạch. Theo bài ra φ2=900-φ1 . Tam giác OPQ vuông cân tại O Theo hình vẽ ta có các điểm O; M và N thẳng hàng. Đoạn thẳng ON = HP
U2 = PQ = MN = 135-45 = 90 Suy ra U = 90/ = 45 -----> U0 = 90V 2 2
2
UR2 I O 1 UR1
UC
U1
U2
Ud2 UL2
Ud1 UL1
M
N
P
Q
H
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.