Quảng cáo
Đề thi khảo sát THPT quốc gia Ngữ văn lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lý Tự Trọng
QR

Đề thi khảo sát THPT quốc gia Ngữ văn lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lý Tự Trọng

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KHẢO SÁT THPT QG NĂM HỌC 2016 - 2017 TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG Môn: NGỮ VĂN - LỚP 12 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Thuở nhỏ tôi ra ra cống Na câu cá níu váy bà đi chợ Bình Lâm bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần

Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng mùi hệ trắng quyện khói trầm thơm lắm điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng

Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế bà mò cua xúc tép ở đồng Quan bà đi gánh chè xanh Ba Trại Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn.

(Đò Lèn – Nguyễn Duy, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr. 148)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ. (0,5 điểm)

Câu 2. Các từ “lảo đảo”, “thập thững” có vai trò gì trong việc thể hiện những hình ảnh cô đồng

và người bà.(0,5 điểm)

Câu 3. Sự vô tâm của người cháu và nỗi cơ cực của người bà thể hiện qua những hồi ức nào?

Người cháu đã bày tỏ nỗi niềm gì qua những hồi ức đó? (1,0 điểm).

Câu 4. Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ đoạn thơ trên, anh chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ

của anh/chị về sự vô tâm của con người trong cuộc sống.

Câu 2 (5,0 điểm)

Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong tác phẩm: Ai đã đặt tên cho dòng

sông? của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường ( phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một,

NXB Giáo dục 2008)

* Lưu ý: Giám thị không giải thích gì thêm

ĐỀ ĐỀ NGHỊ

ThuVienDeThi.com

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KHẢO SÁT THPT QG NĂM HỌC 2016 - 2017 TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG Môn: NGỮ VĂN - LỚP 12 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN A. Hướng dẫn chung - Thầy cô giáo cần nắm bắt được nội dung trình bày của học sinh để đánh giá một cách tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Cần chủ động và linh hoạt khi vận dụng Hướng dẫn chấm này. - Trân trọng những bài viết có cách nhìn riêng, cách trình bày riêng. - Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 đ. Sau đó, làm tròn số đúng quy định. B. Đáp án và thang điểm I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Học sinh có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng vẫn cần tiếp cận với định hướng tổng quát của Hướng dẫn chấm. Câu 1) Xác định phương thức biểu đạt tự sự kết hợp với biểu cảm. Câu 2) Từ “lảo đảo”gợi tả chân thực và sinh động hình ảnh cô đồng trong trạng thái nhập đồng nửa tỉnh, nửa say; từ “thập thững” gợi tả hình ảnh người bà già nua, tần tảo bước thấp, bước cao trong trí nhớ của tác giả. Câu 3) - Sự vô tâm của người cháu được thể hiện rõ qua câu thơ “Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế”.

- Nỗi vất vả của người bà được thể hiện qua biện pháp liệt kê các công việc của bà “mò cua, xúc tép, đi gánh chè xanh”; các địa danh “Ba Trại, Quán Cháo, Đồng Dao” và qua hình ảnh người bà “thập thững” trong những đêm đông lạnh.

- Người cháu trong đoạn thơ đã thể hiện tình yêu thương sâu sắc và lẫn niềm ân hận về sự vô tình vô tâm đối với bà qua những hình ảnh tương phản đối lập giữa một bên là người cháu tinh nghịch, hiếu động với một bên là người bà già nua, cơ cực, tần tảo, chắt chiu, thương cháu hết lòng. Câu 4) Học sinh có thể trình bày một trong các thông điệp sau:

- Sống trong đời sống, dù trong hoàn cảnh nào cũng không nên sống vô tình, vô tâm. - Hãy sống và quan tâm đến những người xung quanh mình, nhất là những người thân. - Sống hãy biết ăn năn và cảnh tỉnh sau những lỗi lầm. - Lỗi lầm vì vô tình vô tâm là khó tránh khỏi trong đời. Điều quan trọng là hãy biết cảnh tỉnh.

II. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) 1.1) Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức (tri thức sách vở và trải nghiệm cuộc sống) và kĩ năng về tạo lập đoạn văn để làm bài. Đoạn văn phải đúng hướng, rõ ràng, chặt chẽ, bảo đảm tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 1.2) Yêu cầu cụ thể: a) Đảm bảo cấu trúc 01 đoạn nghị luận (0,5 điểm)

Nếu học sinh viết từ hai đoạn trở …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo