
UBND TỈNH BẮC NINH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2013 - 2014 Môn thi: Ngữ văn (Dành cho thí sinh thi chuyên Ngữ văn)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 20 tháng 6 năm 2013
=============
Câu 1. (4,0 điểm)
Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói:
“Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con,…”
(Cổng trường mở ra - Lý Lan)
Từ việc người mẹ không “cầm tay” dắt con đi tiếp mà “buông tay” để con tự đi,
hãy viết một bài văn (khoảng 350 đến 400 từ) bàn về tính tự lập.
Câu 2. (6,0 điểm)
Hình tượng anh bộ đội trong thơ ca thời kì chống Pháp và chống Mĩ vừa mang
những phẩm chất chung đẹp đẽ của người lính Cụ Hồ vừa có những nét cá tính riêng độc
đáo.
Qua hai bài thơ Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
của Phạm Tiến Duật, em hãy làm sáng tỏ nội dung vấn đề trên. Từ đó, em có suy nghĩ gì
về dấu ấn sáng tạo nghệ thuật của mỗi tác giả?
============Hết============
(Đề thi có 01 trang)
Họ và tên thí sinh: …………………………… Số báo danh: ………………
ĐỀ CHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
UBND TỈNH BẮC NINH KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2013 - 2014 ============= ===============
HƯỚNG DẪN CHẤM THI MÔN NGỮ VĂN CHUYÊN
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
Câu 1: (4,0 điểm) I. Yêu cầu về kĩ năng. - Viết đúng kiểu bài văn nghị luận xã hội (khoảng 350 đến 400 từ). - Bố cục ba phần rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực. - Trình bày sạch sẽ, sáng sủa, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi câu từ, chính tả. II. Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau: 1. Nêu được vấn đề cần nghị luận: Khi còn nhỏ, chúng ta sống trong sự bao bọc của ông bà, cha mẹ nhưng không phải lúc nào người thân yêu cũng ở bên cạnh chúng ta. Bàn tay dìu dắt của cha mẹ, đến một lúc nào đó cũng phải buông ra để chúng ta độc lập bước vào đời. Hai chữ “buông tay” trong câu văn của Lý Lan như một bước ngoặt của hai trạng thái được bao bọc, chở che và phải một mình bước đi. Việc phải bước đi một mình trên đoạn đường còn lại chính là một cách thể hiện tính tự lập. 2. Giải thích: - Tự lập là gì? (nghĩa đen: tự đứng một mình, không có sự giúp đỡ của người khác. Tự lập là tự mình làm lấy mọi việc, không dựa vào người khác). - Người có tính tự lập là người biết tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình mà không ỷ lại, phụ thuộc vào mọi người xung quanh. 3. Bàn luận: a. Khẳng định: tự lập là đức tính cần có đối với mỗi con người khi bước vào đời. Tự lập là một phẩm chất để khẳng định nhân cách, bản lĩnh và khả năng của một con người. + Trong cuộc sống không phải lúc nào chúng ta cũng có cha mẹ ở bên để dìu dắt, giúp đỡ ta mỗi khi gặp khó khăn. Vì vậy, cần phải tập tính tự lập để có thể tự mình lo liệu cuộc đời, bản thân. + Người có tính tự lập sẽ dễ đạt được thành công, được mọi người yêu mến, kính trọng. b. Phê phán những kẻ không biết tự lập, sống ỷ lại dựa dẫm vào người khác. + Nếu chỉ ỷ lại, dựa dẫm vào người khác, sẽ trở thành một gánh nặng cho người thân và cuộc sống sẽ trở nên vô nghĩa. + Những người không có tính tự lập, cứ dựa vào người khác thì khó có được thành công thật sự. c. Mở rộng: + Tự lập không có nghĩa là tự tách mình ra khỏi cộng đồng. Có những việc chúng ta phải biết đoàn kết và dựa vào đồng loại để tạo nên sức mạnh tổng hợp. + Nếu mọi người đều biết sống tự lập kết hợp với tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau thì xã hội sẽ trở nên tốt đẹp hơn và cuộc sống mỗi người sẽ được hạnh phúc.
(Mỗi luận điểm cần có dẫn chứng minh hoạ) 4. Liên hệ bản thân: + Cần phải rèn luyện khả năng tự lập một cách bền bỉ, đều đặn. + Để có thể tự lập, bản thân mỗi người phải có sự nỗ lực, cố gắng và ý chí mạnh mẽ để vươn lên, vượt qua thử thách, khó khăn, để trau dồi, rèn luyện năng lực, phẩm chất.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.