
1
ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN VĂN
PHẦN VĂN NGHỊLUẬN
I. NHỮNG NÉT CHUNH VỀVĂN NGHỊLUẬN
1. Vềkiểu bài nghịluận:
Văn nghịluận là loại văn bản thiên vềviệc trình bày các lí lẽ, ý kiến… nhằm tác
động vào lí trí, trí tuệcủa người đọc đểgiải thích, chứng minh, biện luận, thuyết phục
người đọc vềmột vấn đềnào đó vềxã hội hay văn học.
Muốn làm tốt kiểu bài nghịluận, người viết cần giải quyết tốt các yêu cầu sau:
- Xác định rõ nội dung cần nghịluận và phạm vi tư liệu cần vận dụng.
- Xác định kiểu bài nghịluận và yêu cầu nghịluận: giải thích, chứng minh, phân tích hay
là nêu suy nghĩ, trình bày ý kiến…
- Lập dàn ý cho bài viết.
Dựa vào yêu cầu đã xác định, người viết huy động vốn tri thức, vốn sống đểtìm và
lựa chọhệthống luận điểm, luận cứcho bài viết của mình.
2. Vềluận điểm trong văn nghịluận:
Giáo viên gúp học sinh hiểu được: Luận điểm là tư tưởng, quan điểm của người
viết đối với vấn đềnghịluận. Luận điểm trong văn bản nghịluận được thểhiện dưới hình
thức những câu văn có tính chất khẳng định hay phủđịnh. Luận điểm đưa ra phải có tính
chất đúng đắn, sáng rõ, mới mẻvà tập trung.
Ví dụ: Trong văn bản Trang phục của tác giảBăng Sơn, đểlàm rõ vấn đềTrang
phục chỉnh tề, tác giảđẫđưa ra hai luận điểm rất ngắn gọn, rõ ràng và có tính tập trung
cao là:
- Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc cho người, có nghĩa là ăn mặc phải phù hợp với đạo
đức, tức là tuân thủnhững quy tắc ngầm mang tính văn hóa xã hội
- Luận điểm 2: Y phục xứng kỳđức, có nghĩa là trang phục phải phù hợp với đạo đức và
môi trường xung quanh.
Sau khi nêu lên hai luận điểm vềtrang phục chỉnh tề, tác giảđã lần lượt sửdụng lí
lẽ, các luận cứvềcác mặt, các đặc điểm, phương diện khác nhau của trang phục đem ra
so sánh đối chiếu đểlàm sáng tỏtừng luận điểm.
Trong văn bản Trang phục của tác giảBăng Sơn, các luận điểm đều đứng ởvịtrí
đầu đoạn văn, tức là đoạn văn được trình bày theo cách diễn dịch. Cũng có thểluận điểm
sẽđược trình bày theo cách quy nạp hoặc tổng – phân – hợp.
ThuVienDeThi.com
2
3. Vềluận cứtrong văn nghịluận: Luận cứbao gồm lí lẽvà dẫn chứng.
- Luận cứlà cơ sởhình thành luận điểm, là chỗdựa cho luận chứng và là cơ sởcho bài
văn nghịluận.
- Luận cứphải có mối liên hệlogic với luận điểm. Luận cứphải mang tính khách quan
điển hình và toàn diện trên các mặt các phương diện khác nhau của đời sống xã hội. Để
có luận cứ, người viết phải có khảnăng liên hệvới thực tếđời sống.
Ví dụtrong văn bản Trang phục của Băng Sơn, tác giảđã sửdụng hệthống các
luận cứsau đểlàm sáng tỏluận điểm Ăn cho mình, mặc cho người:
+ Cô gái một mình trong hang sâu chắc không váy xòe váy ngắn, không mắt xanh môi đỏ,
không tô đỏchót móng chân móng tay.
+ Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài cánh đồng vắng chắc không chải đầu mượt
bằng sáp thơm, áo sơ-mi là phẳng tắp…
+ Đi đám cưới không thểlôi thôi lếch thếch, mặt nhọnhem, chân tay lấm bùn.
+ Đi dựđám tang không được mặc áo quần lòe loẹt, nói cười oang oang.
Các dẫn chứng mà tác giảnêu ra rất toàn diện, đầy đủởmọi phương diện khác
nhau của đời sống xã hội. Nhờcác dẫn chứng đó mà Băng Sơn đã làm sáng tỏđược luận
điểm đã nêu ra, vừa làm cho lập luận của tác giảđược chặt chẽ, thuyết phục người đọc,
người nghe.
4. Vềlập luận:
- Lập luận là nêu lên những ý kiến của người viết vềmột vấn đềnhất định bằng cách đưa
ra các lí lẽxác đáng. Lập luận trong văn bản nghịluận cũng rất quan trọng, bởi lẽlập
luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người đọc, người nghe đến một kết luận
nào đó mà người nói muốn đạt tới. Lập luận càng chặt chẽ, hợp lí thì sức thuyết phục của
văn bản càng cao.
- Trong chương trình Ngữvăn THCS, học sinh đã được làm quen với các phương pháp
lập luận như: Lập luận giải thích, lập luận chứng minh, lập luận phân tích và tổng hợp.
Đểbài văn nghịluận được sâu sắc, người viết ngoài việc sửdụng linh hoạt các phương
pháp lập luận cần phải có những giảthiết, so sánh, đối chiếu đểlàm sáng tỏvấn đề.
Ví dụ: Trong văn bản: Chuẩn bịhành trang vào thếkỷmới, tác giảVũ Khoan đã
đưa ra …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.