
1
NHÓM: VẬT LÍ
CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA – Năm 2017
CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
I. ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2015: - Cấu trúc đề thi: Chương 1 2 3 4 5 6 7 Số câu (Nâng cao)
10 (4NC)
7 (4NC)
12 (6NC)
4 (1NC)
6 (2NC)
5 (1NC)
6 (2NC) - Mức độ kiến thức: + Kiến thức cơ bản: gồm 30 câu chiếm 60% số điểm (từ câu 1 đến câu 30). Trong đó: Lý thuyết 21 câu và bài tập ở mức độ dễ 9 câu. + Kiến thức nâng cao: gồm 20 câu chiếm 40% số điểm (từ câu 31 đến câu 50). Trong đó: Bài tập ở mức độ trung bình tăng dần đến khó 8 câu (1,6 điểm) và bài tập ở mức độ rất khó 12 câu (2,4 điểm). - Riêng chương 6 (Mã đề 274): gồm 4 câu kiến thức cơ bản và 1 câu kiến thức nâng cao. Cụ thể: Câu 8: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động. B. Phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đó có tần số càng lớn.
C. Năng lượng của phôtôn giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng. D. Năng lượng của mọi loại phôtôn đều bằng nhau. Câu 14: Quang điện trở có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng
A. nhiệt điện. B. quang điện trong. C. quang – phát quang. D. quang điện ngoài. Câu 20: Công thoát của êlectron khỏi một kim loại là 6,625.10-19 J. Biết h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là
A. 360 nm. B. 350 nm. C. 260 nm. D. 300 nm. Câu 24: Sự phát sáng nào sau đây là hiện tượng quang – phát quang?
A. Sự phát sáng của đèn dây tóc. B. Sự phát sáng của đèn ống thông dụng. C. Sự phát sáng của con đom đóm. D. Sự phát sáng của đèn LED. Câu 31*: Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với
các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức 0 2 n
E E n (E0 là hằng
số dương, n = 1, 2, 3, ...). Tỉ số 1
2
f f là
A. 3
10 . B. 10
3 . C. 27
25 . D. 25
27 .
II. PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP:
ThuVienDeThi.com
2
- Đối với đối tượng học sinh có học lực yếu, TB (các lớp đại trà): Khắc phục mất kiến thức cơ bản, củng cố kiến thức và ràn luyện kỹ năng ghi nhớ, vận dụng. Đặc biệt quan tâm hướng dẫn các em về cách làm bài thi trắc nghiệm. - Đối với đối tượng học sinh có học lực khá trở lên (lớp điểm sáng): Chủ yếu tập trung cho việc củng cố, nâng cao kiến thức và rèn luyện kỹ năng vận dụng. III. LÝ THUYẾT: 1. Hiện tượng quang điện - Thuyết lượng tử ánh sáng. * Hiện tượng quang điện Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài (gọi tắt là hiện tượng quang điện). * Định luật quang điện về giới hạn quang điện: Đối với mỗi kim loại ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện 0 của kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện: 0. * Thuyết lượng tử ánh sáng + Chùm ánh sáng là một chùm các phôtôn (các lượng tử ánh sáng). Mỗi phôtôn có năng lượng xác định = hf (f là tần số của sóng ánh sáng đơn sắc tương ứng). Cường độ của chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn phát ra trong 1 giây. + Phân tử, nguyên tử, electron… phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn. + Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s trong chân không.
Năng lượng của mỗi phôtôn rất nhỏ. Một chùm sáng dù yếu cũng chứa rất nhiều phôtôn do rất nhiều nguyên tử, phân tử phát ra. Vì vậy ta nhìn thấy chùm sáng liên tục.
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên. * Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt. Ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.
Trong mỗi hiện tượng quang học, ánh sáng thường thể hiện rỏ một trong hai tính chất trên. Khi tính chất sóng thể hiện rỏ thì tính chất hạt lại mờ nhạt, và ngược lại.
Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn, phôtôn ứng với nó có năng lượng càng lớn thì tính chất hạt thể hiện càng rỏ, như ở hiện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.