
UBND HUYỆN NGỌC HỒI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
CẤP HUYỆN, NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN: ĐỊA LÝ Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề bài:
Câu1: (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu nhiệt độ của các thành phố Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh dưới đây. Hãy nhận xét và giải thích nguyên nhân sự khác nhau về nhiệt độ của ba thành phố trên ?
Nhiệt độ (0c) Thành phố Nhiệt độ trung bình năm Tháng nóng nhất Tháng lạnh nhất Hà Nội 23,5 28,9 (tháng 7) 16,4 (tháng 1) Huế 25,2 29,4 (tháng 7) 20,0 (tháng 1) TP Hồ Chí Minh 27,0 28,9 (tháng 4) 25,7 (tháng 12)
Câu 2: (5,0 điểm)
Cho biết những mặt mạnh và những mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta. Vì sao giải quyết việc làm đang là một vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay ? Hướng giải quyết ?
Câu 3: (2,0 điểm)
Nêu tác động của việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Internet đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta.
Câu 4: (4,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước
(Cả nước = 100%)
Năm 1995 1998 2001 Diện tích 79,0 79,3 85,1 Sản lượng 85,7 88,9 90,6 a. Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước và nhận xét.
b. Cây cà phê phát triển ở Tây Nguyên dựa trên những điều kiện thuận lợi nào ?
Câu 5: (6,0 điểm)
Em hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn của vùng Đồng bằng sông Hồng trong việc phát triển và sản xuất lương thực ?
-------Hết---------
Họ và tên thí sinh:……………………………… Số báo danh:…………
ĐỀ CHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
UBND HUYỆN NGỌC HỒI
PHÒNG GD&ĐT
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2013-2014
MÔN: ĐỊA LÍ 9
Hướng dẫn gồm 3 trang
Câu Nội dung chính Điểm
Câu 1
a. Đặc điểm vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ. Gồm 2 phần: đất liền và biển. - Phần đất liền + Nằm giữa vĩ tuyến 8034’ B đến 23023’B. Kinh tuyến 1020 10’ Đ đến 109024’ Đ. + Nước ta nằm gọn trong múi giờ số 7. + Thuộc trung tâm Đông Nam Á trên phần đông của bán đảo Đông Dương. + Giáp với Trung Quốc ở phía Bắc. Phía Tây giáp với Lào và Cam- Pu- Chia, phía đông giáp với biển Đông. - Phần biển: + Có diện tích trên 1 triệu km2, thuộc biển Đông ( một biển kín của Thái Bình Dương). +Vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo. - Như vậy, vị trí nước ta có đặc điểm nổi bật. + Nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến của bắc bán cầu. + Thuộc trung tâm Đông Nam Á. + Là nơi giao lưu của các khối khí theo mùa và các luồng sinh vật. + Là cầu nối giữa phần Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo . b. Ý nghĩa. - Đối với tự nhiên: + Môi trường tự nhiên nước ta thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm, nóng quanh năm, khí hậu phân biệt thành hai mùa: mùa nóng mưa nhiều, mùa lạnh mưa ít. + Giới sinh vật phong phú và đa dạng nhưng có nhiều nét tương đồng với giới sinh vật trong khu vực. Trong đó giới sinh vật nhiệt đới là phổ biến, kiểu rừng tiêu biểu là rừng nhiệt đới. + Tầng phong hoá dày nhưng dễ bị rửa trôi. + Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển ( độ ẩm không khí cao, lượng mưa lớn , mùa đông ấm hơn, mùa hạ mát hơn) và có nhiều thiên tai. + Thiên nhiên có sự phân hoá từ Bắc vào Nam và từ Đông sang Tây. - Đối với kinh tế xã hội: + Thuận lợi về giao thông: đường bộ và đường biển,... + Thuận lợi giao lưu kinh tế , văn hoá với các vùng trong nước
1,0 điểm 5,0 (điểm)
0,5 0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5 0,5
0,5
5,0 (điểm)
0,5
0,5
0,5 0,5
0,5
0,5 0,5
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.