Quảng cáo
Tự luận và trắc nghiệm ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số Toán 12 KNTTVCS
QR

Tự luận và trắc nghiệm ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số Toán 12 KNTTVCS

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 1228 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trương Ngọc Vỹ, tóm tắt lý thuyết trọng tâm và tuyển tập hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm chuyên đề ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số môn Toán 12 sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS), có đáp án và lời giải chi tiết. BÀI 1 . TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ. + Dạng 1. Xét tính đơn điệu và cực trị của hàm số y = f(x) khi biết hàm số y = f(x). + Dạng 2. Xét tính đơn điệu và cực trị của hàm số khi biết bảng biến thiên hoặc đồ thị hàm số y = f(x). + Dạng 3. Xét tính đơn điệu và cực trị của hàm số khi biết hàm số hoặc bảng biến thiên hoặc đồ thị của hàm số y = f'(x). + Dạng 4. Ứng dụng thực tế của tính đơn điệu và cực trị của hàm số. + Dạng 5. Tìm tham số m để hàm số đơn điệu trên tập xác định của chúng. + Dạng 6. Tìm tham số m để hàm số đơn điệu trên các khoảng cho trước. + Dạng 7. Tìm tham số m để hàm số có cực trị tại x0. Biện luận cực trị của hàm số y = f(x) có liên quan đến tham số m. + Dạng 8. Tìm tham số m để hàm số có cực trị thỏa mãn điều kiện cho trước của bài toán (liên quan hệ thức Viète). BÀI 2 . GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ. Chủ đề 1. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số. + Dạng 1. Tìm GTLN và GTNN khi biết bảng biến thiên hoặc đồ thị hàm số. + Dạng 2. Tìm GTLN và GTNN của hàm số trên đoạn [a;b]. + Dạng 3. Tìm GTLN và GTNN của hàm số trên khoảng (a;b), nửa khoảng (a;b]; [a;b). + Dạng 4. Tìm GTLN và GTNN của hàm số bằng cách đặt ẩn phụ. + Dạng 5. Tìm GTLN và GTNN của hàm số lượng giác. + Dạng 6. Tìm GTLN và GTNN của hàm số mũ và logarit. + Dạng 7. Tìm (GTLN) và (GTNN) của hàm số liên quan đến tham số. Chủ đề 2. Ứng dụng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất để giải quyết bài toán tối ưu trong thực tiễn. + Dạng 1. Bài toán đã cho hàm số. + Dạng 2. Truy tìm hàm số của bài toán. BÀI 3 . ĐƯỜNG TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ. + Dạng 1. Tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = f(x) khi biết hàm số y = f(x). + Dạng 2. Tìm tiệm cận khi biết đồ thị hoặc bảng biến thiên của hàm số y = f(x). + Dạng 3. Ứng dụng thực tiễn. + Dạng 4. Tiệm cận của hàm số y = f(x) có chứa tham số. + Dạng 5. Tiệm cận của hàm số ẩn. BÀI 4 . KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ. Chủ đề 1. Khảo sát sự biến thiên, vẽ đồ thị của hàm số bậc 3: y = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0) và ứng dụng thực tiễn. + Dạng 1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc 3. + Dạng 2. Xác định hệ số của hàm số bậc 3. + Dạng 3. Bài toán liên quan hàm số bậc 3. + Dạng 4. Ứng dụng thực tiễn của hàm số bậc 3. Chủ đề 2. Khảo sát sự biến thiên, vẽ đồ thị của hàm số hữu tỉ y = (ax + b)/(cx + d) (c ≠ 0, ad – bc ≠ 0) và ứng dụng thực tiễn. + Dạng 1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số phân thức y = (ax + b)/(cx + d) (c ≠ 0, ad – bc ≠ 0). + Dạng 2. Xác định hệ số của hàm số. + Dạng 3. Bài toán liên quan hàm số hữu tỉ y = (ax + b)/(cx + d) (c ≠ 0, ad – bc ≠ 0). + Dạng 4. Ứng dụng thực tiễn của hàm hữu tỉ bậc nhất. Chủ đề 3. Khảo sát sự biến thiên, vẽ đồ thị của hàm số hữu tỉ y = (ax2 + bx + c)/(px + q) (a ≠ 0, p ≠ 0) và ứng dụng thực tiễn. + Dạng 1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số phân thức y = (ax2 + bx + c)/(px + q) (a ≠ 0, p ≠ 0). + Dạng 2. Xác định hệ số của hàm số. + Dạng 3. Bài toán liên quan hàm số hữu tỉ y = (ax2 + bx + c)/(px + q) (a ≠ 0, p ≠ 0). + Dạng 4. Ứng dụng thực tiễn của hàm hữu tỉ bậc hai. BÀI 5 . ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM VÀ KHẢO SÁT HÀM SỐ ĐỂ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN THỰC TIỄN. + Dạng 1. Các bài toán liên quan chuyển động thẳng. + Dạng 2. Các bài toán liên quan đến tối ưu dạng có hàm. + Dạng 3. Các bài toán liên quan đến tối ưu dạng truy hàm. + Dạng 4. Các bài toán tối ưu liên quan hình học phẳng và không gian.

Xem trước nội dung

Đại số 12 - Chương 1 - Ứng dụng ĐH để khảo sát và vẽ ĐTHS – Tự luận và trắc nghiệm ba phần KNTTVCS

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 1

CHƯƠNG 1

ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

BÀI 1

TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

1. Tính đơn điệu của hàm số

a. Khái niệm tính đơn điệu của hàm số

Giả sử K là một khoảng , một đoạn hoặc nửa khoảng và  y f x  là hàm số xác định trên K .

 Hàm số  y f x  được gọi là đồng biến trên K nếu     1 2 1 2 1 2 , , x x K x x f x f x      .

 Hàm số  y f x  được gọi là nghịch biến trên K nếu     1 2 1 2 1 2 , , x x K x x f x f x      .

Chú ý:

 Nếu hàm số  y f x  đồng biến trên tập K thì hàm số  y f x  đi lên từ trái sang phải. Nếu

hàm số  y f x  nghịch biến trên tập K thì hàm số  y f x  đi xuống từ trái sang phải.

Hàm số  f x đồng biến trên  ;a b Hàm số  f x nghịch biến trên  ;a b

 Hàm số  y f x  đồng biến trên tập K hoặc nghịch biến trên tập K thì hàm số  y f x  còn

được gọi là đơn điệu trên K . Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm

các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số đó.

 Khi xét tính đơn điệu của hàm số mà không chỉ rõ tập K thì ta hiểu là xét trên tập xác định.

Định lí 1: Cho hàm số  y f x  có đạo hàm trên tập khoảng K .

 Nếu  0, f x x K    thì hàm số  f x đồng biến trên khoảng K .

 Nếu  0, f x x K    thì hàm số  f x nghịch biến trên khoảng K .

Chú ý:

 Định lí trên vẫn đúng trong trường hợp  f x  bằng 0 với một số hữu hạn điểm trong khoảng K .

 Nếu  0 f x   , x K  thì hàm số  f x không đổi trên khoảng K .

Đại số 12 - Chương 1 - Ứng dụng ĐH để khảo sát và vẽ ĐTHS – Tự luận và trắc nghiệm ba phần KNTTVCS

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 2

b. Sử dụng bảng biến thiên xét tính đơn điệu của hàm số

Để xét tính đơn điệu của hàm số  y f x  , ta có thể thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số  y f x  .

Bước 2: Tính đạo hàm  f x  . Tìm các điểm   1,2,3,..., ix i n  tại đó hàm số có đạo hàm bằng 0

hoặc không tồn tại.

Bước 3: Sắp xếp các điểm ix theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên để xét dấu  y f x    .

Bước 4: Dựa vào bảng biến thiên, nêu kết luận các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số.

2. Cực trị của hàm số

a. Khái niệm cực trị của hàm số

Cho hàm số  y f x  xác định và liên tục trên khoảng   ;a b và   0 ; x a b  .

 Nếu tồn tại số 0 h  sao cho    0 f x f x  với mọi     0 0 ; ; x x h x h a b     và 0 x x  thì ta nói

hàm số  f x đạt cực đại tại 0x .

 Nếu tồn tại số 0 h  sao cho    0 f x f x  với mọi     0 0 ; ; x x h x h a b     và 0 x x  thì ta nói

hàm số  f x đạt cực tiểu tại 0x .

Chú ý:

 Nếu hàm số  y f x  đạt cực đại tại 0x thì 0x được gọi là điểm cực đại của hàm số  f x . Khi

đó,   0 f x được gọi là giá trị cực đại của hàm số  f x và kí hiệu là CĐ f hay CĐ y . Điểm

    0 0 0 ; M x f x được gọi là điểm cực đại của đồ thị hàm số  y f x  .

 Nếu hàm số  y f x  đạt cực tiểu tại 0x thì 0x được gọi là điểm cực tiểu của hàm số  f x . Khi

đó,   0 f x được gọi là giá trị cực tiểu của hàm số  f x và kí hiệu là CT f hay CT y . Điểm

    0 0 0 ; M x f x được gọi là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số  y f x  .

 Các điểm cực trị đại và điểm cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị. Giá trị cực đại và giá trị cực

tiểu được gọi chung là giá trị cực trị (hay cực trị) của hàm số.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo