Quảng cáo
Lý thuyết và phân dạng bài tập Toán 12 học kì 1 - Ngô Đức Tài
QR

Lý thuyết và phân dạng bài tập Toán 12 học kì 1 - Ngô Đức Tài

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 988 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Ngô Đức Tài, tổng hợp lý thuyết và phân dạng bài tập môn Toán 12 học kì 1, có đáp án và lời giải chi tiết. Tài liệu được biên soạn dựa theo bộ sách giáo khoa Toán 12 tập 1 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS), đây là bộ sách giáo khoa được sử dụng thống nhất trên toàn quốc kể từ năm học 2026 – 2027. Chương I . Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số. + Dạng 1 Xét tính đơn điệu và tìm cực trị dựa vào bảng biên thiên, đồ thị. + Dạng 2 Xét tính đơn điệu và tìm cực trị của hàm số cho bởi công thức. + Dạng 3 Đơn điệu và cực trị có tham số m. + Dạng 4 Bài toán thực tế. Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số. + Dạng 1 Tìm GTLN và GTNN dựa vào bảng biến thiên hoặc đồ thị. + Dạng 2 GTLN, GTNN trên một khoảng, trên một đoạn. + Dạng 3 Toán thực tế ứng dụng GTLN, GTNN của hàm số. Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số. + Dạng 1 Tìm đường tiệm cận dựa vào đồ thị hoặc bảng biến thiên. + Dạng 2 Tìm đường tiệm cận cho bởi công thức hàm số. + Dạng 3 Bài toán tiệm cận có chứa tham số. + Dạng 4 Toán thực tế về tiệm cận. Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số. + Dạng 1 Khảo sát hàm số. + Dạng 2 Nhận diện hàm số từ đồ thị hoặc bảng biến thiên. + Dạng 3 Sự tương giao của hai đồ thị. + Dạng 4 Toán thực tế ứng dụng khảo sát hàm số. Bài 5. Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn. + Dạng 1 Bài toán về tốc độ thay đổi của một đại lượng. + Dạng 2 Bài toán về lợi nhuận. + Dạng 3 Một số bài toán tối ưu khác. Bài 6. Ôn tập chương 1. Chương II . Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian. Bài 1. Vectơ trong không gian. + Dạng 1 Câu hỏi lý thuyết. + Dạng 2 Đẳng thức vectơ, phân tích vectơ. + Dạng 3 Tích vô hướng và ứng dụng. + Dạng 4 Toán thực tế áp dụng các phép toán vectơ. Bài 2. Hệ trục tọa độ trong không gian. + Dạng 1 Tọa độ điểm, tọa độ vectơ. + Dạng 2 Tìm tọa độ hình chiếu của điểm và điểm đối xứng trên trục tọa độ, các mặt phẳng tọa độ. + Dạng 3 Tọa độ hóa một số hình không gian. + Dạng 4 Toán thực tế áp dụng hệ trục tọa độ. Bài 3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ. + Dạng 1 Tìm vectơ tổng, hiệu, tích với một số, biểu thức trung điểm, trọng tâm. + Dạng 2 Biểu thức tọa độ tích vô hướng và ứng dụng. + Dạng 3 Vận dụng toạ độ vectơ trong một số bài toán có liên quan đến thực tiễn. Bài 4. Ôn tập chương 2. Chương III . Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm. Bài 1. Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị. + Dạng 1 Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm. + Dạng 2 Tìm khoảng tứ phân vị. Bài 2. Phương sai và độ lệch chuẩn. + Dạng 1 Tìm phương sai và độ lệch chuẩn. Bài 3. Ôn tập chương 3.

Xem trước nội dung

1 ∠ Ngô Đức Tài - 0889 971 004

Chương I. Ứng dụng đạo hàm đểkhảo sát và vẽđồthịhàm số 2

§1. Tính đơn điệu và cực trịcủa hàm số 2

§2. Giá trịlớn nhất và giá trịnhỏnhất của hàm số 23

§3. Đường tiệm cận của đồthịhàm số 57

§4. Khảo sát sựbiến thiên và vẽđồthịcủa hàm số 80

§5. Ứng dụng đạo hàm đểgiải quyết một sốvấn đềliên quan đến thực tiễn 129

§6. Ôn tập chương 1 141

Chương II. Vectơ và hệtrục tọa độtrong không gian 177

§1. Vectơ trong không gian 177

§2. Hệtrục tọa độtrong không gian 200

§3. Biểu thức tọa độcủa các phép toán vectơ 210

§4. Ôn tập chương 2 231

Chương III. Các sốđặc trưng đo mức độphân tán của mẫu sốliệu ghép nhóm 264

§1. Khoảng biến thiên và khoảng tứphân vị 264

§2. Phương sai và độlệch chuẩn 279

§3. Ôn tập chương 3 287

2 ∠ Ngô Đức Tài - 0889 971 004

ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂKHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒTHỊHÀM SỐ

Chương

I

§1 §1 TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊCỦA HÀM SỐ

I. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ

1) Tính đơn điệu của hàm số

☼Định nghĩa: Cho hàm sốy = f(x) xác định trên K (K là khoảng, đoạn hoặc nửa khoảng).

Ghi nhớ1

Hàm sốđồng biến trên K nếu

∀x1, x2 ∈K : x1 < x2 ⇒f(x1) < f(x2)

O x

y

x1

f(x1)

x2

f(x2)

Trên K, đồthịlà một "đường đi lên" khi xét từtrái sang phải.

Ghi nhớ2

Hàm sốnghịch biến trên K nếu

∀x1, x2 ∈K : x1 < x2 ⇒f(x1) > f(x2)

O x

y

x1

f(x1)

x2

f(x2)

Trên K, đồthịlà một "đường đi xuống" khi xét từtrái sang phải.

☼Liên hệgiữa đạo hàm và tính đơn điệu: Cho hàm sốy = f(x) có đạo hàm trên khoảng (a; b).

• Nếu f ′(x) > 0, ∀x ∈(a; b) thì hàm sốy = f(x) đồng biến trên (a; b).

• Nếu f ′(x) < 0, ∀x ∈(a; b) thì hàm sốy = f(x) nghịch biến trên (a; b).

LƯU Ý. • Nếu f ′(x) ≥0, ∀x ∈(a; b) và f ′(x) = 0 chỉxảy ra tại hữu hạn điểm thì hàm sốy = f(x) đồng biến trên (a; b).

• Nếu f ′(x) ≤0, ∀x ∈(a; b) và f ′(x) = 0 chỉxảy ra tại hữu hạn điểm thì hàm sốy = f(x) nghịch biến trên (a; b).

• Nếu f ′(x) = 0, ∀x ∈(a; b) thì hàm sốy = f(x) không đổi trên (a; b).

3 ∠ Ngô Đức Tài - 0889 971 004

§1. Tính đơn điệu và cực trịcủa hàm số

Các bước đểxét tính đơn điệu của hàm sốy = f(x);

Bước 1. Tìm tập xác định của hàm số.

Bước 2. Tính đạo hàm f ′(x). Tìm các điểm xi(i = 1, 2, . . .) mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không tồn tại.

Bước 3. Sắp xếp các điểm xi theo thứtựtăng dần và lập bảng biến thiên của hàm số.

Bước 4. Nếu kết luận vềkhoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

2) Cực trịcủa hàm số

☼Định nghĩa: Cho hàm sốy = f(x) xác định và liên tục trên khoảng (a; b) ( a có thểlà −∞, b có thểlà +∞) và điểm x0 ∈(a; b).

• Nếu tồn tại sốh > 0 sao cho f(x) < f (x0) với mọi x ∈(x0 −h; x0 + h) ⊂(a; b) và x ̸= x0 thì ta nói hàm sốf(x) đạt cực đại tại x0.

• Nếu tồn tại sốh > 0 sao cho f(x) > f (x0) với mọi x ∈(x0 −h; x0 + h) ⊂(a; b) và x ̸= x0 thì ta nói hàm sốf(x) đạt cực tiểu tại x0.

☼Định lý: Giảsửhàm sốy = f(x) liên tục trên khoảng (a; b) chứa điểm x0 và có đạo hàm trên các khoảng (a; x0) và (x0; b). Khi đó:

• Nếu f ′(x) < 0 với mọi x ∈(a; x0) và f ′(x) > 0 với mọi x ∈(x0; b) thì x0 là một điểm cực tiểu của hàm sốf(x).

• Nếu f ′(x) > 0 với mọi x ∈(a; x0) và f ′(x) < 0 với mọi x ∈(x0; b) thì x0 là một điểm cực đại của hàm sốf(x).

Minh họa cực trịbằng bảng biến thiên:

x

f ′(x)

f(x)

a x0 b

+ − yCĐ

x

f ′(x)

f(x)

a x0 b

− +

yCT

☼Các tên gọi:

x

y

O

y = f(x)

x2

y2

x1

y1

(x1; y1) là điểm cực đại của đồthịhàm số;

• x1 là điểm cực đại của hàm số;

• y1 là giá trịcực đại của hàm số.

(x2; y2) là điểm cực tiểu của đồthịhàm số;

• x2 là điểm cực tiểu của hàm số;

• y2 là giá trịcực tiểu của hàm số.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo